Jeon So-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jeon.
Jeon So-yeon
6월 2일 (여자)아이들 팬사인회 (32) (cropped).jpg
Soyeon tại fansign của nhóm vào ngày 2 tháng 6 năm 2018
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhJeon So-yeon
Nghệ danhSoyeon
Sinh26 tháng 8, 1998 (21 tuổi)
Gangnam-gu, Seoul, Hàn Quốc
Nguyên quán Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2016 – nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul전소연
Hanja田小娟
Romaja quốc ngữJeon So-yeon
McCune–ReischauerChŏn So-yŏn
Hán-ViệtĐiền Tiểu Quyên

Jeon So-yeon (Hangul: 전소연, Hanja: 田小娟, Hán Việt: Điền Tiểu Quyên, sinh ngày 26 tháng 8 năm 1998), là một nữ ca sĩ và rapper người Hàn Quốc, trưởng nhóm của nhóm nhạc (G)I-DLE do Cube Entertainment quản lý.[1] Cô trở nên nổi tiếng sau khi tham gia chương trình Produce 101 mùa 1 và Unpretty Rapstar mùa 3.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jeon Soyeon sinh ngày 26 tháng 8 năn 1998 tại phường Gaepo, quận Gangnam (Gangnam-gu), thủ đô Seoul, Hàn Quốc. Hiện cô đang theo học tại trường Đại học Chungang.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Soyeon xuất hiện lần đầu tiên với tư cách thực tập sinh đại diện cho Cube Entertainment trong chương trình truyền hình sống còn Produce 101 mùa đầu tiên. Cô được xem là thực tập sinh giỏi nhất của Cube và được xếp vào lớp cao nhất dành cho các thực tập sinh là lớp A.[2] Cô là một thí sinh nổi tiếng trong suốt chương trình và đã đạt vị trí thứ 10 trong tập 5.[3] Tuy nhiên, cô đứng vị trí thứ 20 trong tập cuối và không thể ra mắt cùng nhóm nhạc nữ I.O.I.[4]

Cuối năm 2016, cô tham gia mùa ba của chương trình Unpretty Rapstar và kết thúc với vị trí thứ 2 trong tập cuối, nhận được 3 bài hát trong album tổng hợp của chương trình.[5]

Ngày 29 tháng 12 năm 2016, Soyeon kí hợp đồng độc quyền với tư cách là một nghệ sĩ thuộc Cube Entertainment.[6] Cô chính thức ra mắt vào ngày 15 tháng 11 năm 2017 với đĩa đơn kĩ thuật số "Jelly".[7][8]

Vào ngày 11 tháng 1 năm 2018, Soyeon được thông báo sẽ trở lại với tư cách thành viên của nhóm nhạc nữ (G)I-DLE.[9][10][11]

Cô được mọi người kì vọng sẽ trở thành HyunA thứ hai, cũng như (G)I-DLE sẽ trở thành 4minute thứ hai.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Xếp hạng Album
KOR[12]
"Children's Day" (어린이의 하루)

feat. Superbee

2016 Unpretty Rapstar 3
"Smile" (웃어)

feat. Davii

"Jelly" 2017 Không có
"Idle song" 2018
"The loveless" 2019

Hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Xếp hạng Doanh số Album
KOR[13]
"Scary" (với Nada) 2016 29
  • KOR: 65,910
Unpretty Rapstar 3

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Xếp hạng Doanh số Album
KOR[14]
"Pick Me" (với các thí sinh Produce 101) 2015 9
  • KOR: 893,723+
Non-album single
"Don't Matter" (với Hualyeogangsan) 2016 30
  • KOR: 253,613+
35 Girls 5 Concepts
"She's Coming" (với các thí sinh Unpretty Rapstar 3) 92
  • KOR: 16,756
Unpretty Rapstar 3

Tham gia sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nghệ sĩ Album Ca khúc Vai trò
2016 Jeon So-yeon Unpretty Rapstar 3 Scary Viết lời [15][16][17]
Children's Day
Smile
2017 JBJ Fantasy "Say My Name" Viết lời[18]
Jeon So-yeon Jelly Viết lời, đồng sáng tác, soạn nhạc[19]
2018 Idle Song Viết lời, đồng sáng tác, soạn nhạc[20]
(G)I-DLE I Am LATATA Viết lời, đồng sáng tác, soạn nhạc
$$$ Viết lời
Maze
Don't Text Me
What's in Your House?
2019 (G)I-DLE Uh-oh Uh-Oh Viết lời, đồng sáng tác, soạn nhạc
2019 (G)I-DLE QUEENDOM "LION" Viết lời , sáng tác , soạn nhạci

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Kết quả Ref.
2017
Hallyu Hip-hop Culture Awards
Popularity Award Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “큐브 측 "전소연과 전속계약, 구체적 데뷔일자 미정"(공식입장)”. 29 tháng 12 năm 2016. 
  2. ^ Lee, Ji-young (23 tháng 1 năm 2016). “[프로듀스101 동영상] CUBE 연습생 '미쳐' vs DSP연습생 'Mr.'. enews24. enews24. 
  3. ^ “[프로듀스 101, 5회] 1등 센터 김세정·2위 전소미 3위 최유정…61등까지 엎치락 뒤치락 ‘함께 울었다’”. News Inside. News Inside. 20 tháng 2 năm 2016. 
  4. ^ Kim, Kwan-myeong (2 tháng 4 năm 2016). “역시 어일전, '프로듀스101' 최종 11인 성적표”. X Sports News. X Sports News. 
  5. ^ Choi, Na-young (4 tháng 7 năm 2016). “[단독]'언프리티3', 미료·육지담·하주연·유나킴 등 10인 출연.. MC 양동근”. OSEN. Naver. 
  6. ^ Jeong, Ji-won (29 tháng 12 năm 2016). “큐브 측 "전소연과 전속계약, 구체적 데뷔일자 미정"(공식입장)”. X Sports News. X Sports News. 
  7. ^ Kim, Yeon-ji (27 tháng 10 năm 2017). “[단독] '프로듀스 101' 전소연, 11월 솔로가수로 데뷔”. Ilgan Sports. Naver. 
  8. ^ Choi, Jeong-min (31 tháng 10 năm 2017). “‘프듀’·’언프리티’ 전소연, 11월 5일 솔로로 정식 데뷔”. Tenasia. 
  9. ^ “[단독] '프듀' 전소연, 걸그룹으로 재데뷔..비투비 여동생그룹 합류” (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 1 năm 2018. 
  10. ^ “[공식입장] 큐브 측 "전소연 걸그룹명은 아이들…상반기 데뷔". xportsnews. 22 tháng 3 năm 2018. 
  11. ^ '전소연 포함' 걸그룹 '(여자)아이들' 상반기 데뷔”. nocutnews. 5 tháng 4 năm 2018. 
  12. ^ Gaon Weekly Digital Chart
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gaon Digital Chart2
  14. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gaon Digital Chart3
  15. ^ (tiếng Hàn) [1]
  16. ^ (tiếng Hàn) [2]
  17. ^ (tiếng Hàn) [3]
  18. ^ (tiếng Hàn)[4]
  19. ^ (tiếng Hàn)[5]
  20. ^ (tiếng Hàn) [6]