Jeong Se-woon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jeong Se-woo
không khung
Jeong Se-woon vào tháng 12 năm 2017
Tên thật 정세운
Ngày sinh

(1997-03-31) Ngày 31, năm 1997
Masan, Gyeongsang, Hàn Quốc[1]

Học vấn Đại Học Howon[2]
Nghề nghiệp
  • Ca sĩ
  • nhạc sĩ

Sự nghiệp âm nhạc

Thể loại
Dụng cụ
  • Giọng hát
Năm hoạt động

2013 – hiện tại

Nhãn Starship Entertainment
Liên quan đến hoạt động Starship Planet
Trang web

http://cafe.daum.net/official-jeongsewoon

Tên tiếng Hàn 
Hangul 정세운
Romaja quốc ngữ

Jeong Se-un

McCune–Reischauer

Chong Sëun

Jeong Se-woo (Hangul정세운, sinh ngày 31 tháng 5, năm 1997) là ca sĩ, nhạc sĩ thuộc Starship Entertainment.

Nghề nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Jeong Sewoon xuất hiện trước công chúng lần đầu vào năm 2013 với tư cách là thí sinh của K-pop Star mùa 3. Anh đã vượt qua vòng thử giọng đầu tiên với phần trình diễn bài hát "Mom, Wait a Minute" (Hangul: 엄마 잠깐만). Một trong những vị giám khảo của chương trình -người sáng lập JYP Entertainment Park Jin Young đã khen bài hát và so sánh anh với Akdong Musician, người đã chiến thắng  K-pop Star mùa 2. Bắt đầu từ vòng 3, Sewoon thi đấu như một phần của bộ đôi Something (Hangul: 썸띵) cùng với thí sinh Kim Ah-hyeon. Bộ đôi này đã lọt vào trận chung kết nhưng đã bị loại trong vòng đầu tiên của buổi trình diễn trực tiếp. 3 tháng sau khi chương trình kết thúc, Sewoon kí hợp dồng với Starship Entertainment.

Năm 2017, Sewoon đại diện cho Starship Entertainment tham gia chương trình Produce 101 Season 2 cùng với Lee Gwang-hyun.[3] Sewoon đã nằm trong Top 20 nhưng bịloại trong đêm chung kết, sau khi xếp hạng 12 chung cuộc với 769,859 phiếu.[4] Sau khi kết thúc chương trình, ngày 1 tháng 8, Starship Entertainment thông báo rằng, anh đã bắt đầu chuẩn bị cho màn ra mắt của mình với tư cách solo.[5]

2017: Ra mắt với "Ever"[sửa | sửa mã nguồn]

Jeong Sewoon ra mắt như một ca sĩ solo vào ngày 31 tháng 8, với Album đầu tiên mang tên Ever[a] và đã vươn lên vị trí thứ hai trên bảng xếp hạng Gaon sau khi bán được 23.438 bản trong tuần đầu tiên. Album gồm 2 ver: "+Glow" and "+Green". Cả hai ver đều có 6 bài hát và bài chủ đề mang tên "Just U". "Just U" đạt vị trí thứ 8 và có hơn 59,790 lượt download trong tuần đầu tiên.

Danh sách đia nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Chi tiết Vị trí cao nhất Doanh số
KOR
[6]
Part.1 Ever[a] 2
Part. 2 After
  • Release date: January 24, 2018
  • Label: Starship Entertainment
  • Formats: CD, digital download
3

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Vị trí cao nhất Doanh số Album
KOR
[10]
"Just U"
(with Sik-K)
2017 8 Ever
"Baby It's U" 2018 89 After

Nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm vị trí cao nhất Doanh số Album
KOR
"There's Something"
(뭔가 있어)
2018 Wok of Love OST
"It's You" What's Wrong with Secretary Kim OST

Như là nghệ sỹ nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xem biểu đồ vị trí Bán hàng Album
JAP
"Confession"
(Mind U with Jeong Sewoon and Yoo Seung woo)
2017 Dear

Bài hát khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Xem biểu đồ vị trí Bán hàng Album
JAP
[12]
"Chậm Hơn Bao giờ" (바다를 나는 거북이) 2017 92 Bao giờ
"Phép lạ" 94
"Không sao" (오해는 마) 95
"Nếu Bạn" (괜찮다면)
(with Brother Su)
[b]
"Oh! My Angel" (오! 나의 여신)
(with Gwang-hyeon)
"—" tức không có biểu đồ hoặc không được hành ở khu vực đó.

Video[sửa | sửa mã nguồn]

MVs[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Album Đạo diễn
"Just U" (feat. Sik-K) 2017 Ever SUNNYVISUAL
"Baby It's U" 2018 After

Đóng phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Vai Ghi chú
2018 It's Dangerous Beyond The Blankets MBC Khách mời Ep. 2–3 (Season 2)
Begin Again 2 JTBC Ep. 5–7
Produce 48 Mnet Ep. 0
Laws Of The Jungle SBS

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2013–2014 K-pop Star 3 SBS
2017 Produce 101 Season 2 Mnet Ep. 1–11, finished in 12th place

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Nominated work Kết quả
2017 2nd Asia Artist Awards Rising Star Award Không có Đoạt giải
Popularity Award Đề cử
19th Mnet Asian Music Awards
Artist of the Year Đề cử
Best New Male Artist Đề cử
9th Melon Music Awards Best New Artist Đề cử
2018
32nd Golden Disc Awards
New Artist of the Year Đề cử
Global Popularity Award Đề cử
27th Seoul Music Awards
New Artist Award Đề cử
Popularity Award Đề cử
Hallyu Special Award Đề cử
7th Gaon Chart Music Awards
New Artist of the Year (Song)
"Just U"
(with Sik-K)
Đề cử

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Ever gọi đầy đủ là The 1st Mini Album, Pt. 1 Ever.
  2. ^ "If You" đạt vị trí 96 trên Gaon Domestic Digital Chart.[14]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Eun-jeong (2017-08-31). 정세운 "워너원 탈락 아쉬움 없어…성적보다 데뷔가 큰 의미" (in Korean). Yonhap News. Retrieved 2017-09-02. 
  2. ^ 정세운 | 네이버 인물검색 [Jeong Se-woon | Naver People Search]. Naver Corp. Retrieved 2017-09-17. 
  3. ^ Jang, Jin-ri (10 tháng 3 năm 2017). (bằng tiếng Hàn). Osen http://osen.mt.co.kr/article/G1110600563. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ Kim, Ye-eun (17 tháng 6 năm 2017). (bằng tiếng Hàn). Newsen http://www.newsen.com/news_view.php?uid=201706170404544110. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  5. ^ Lee, Ho-yeon (1 tháng 8 năm 2017). Herald Pop (bằng tiếng Hàn). Herald Corporation http://pop.heraldcorp.com/view.php?ud=201708011405598405939_1. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2017.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  6. ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho album của Jeong Se-woon:
  7. ^ Doanh số bán hàng của mini-album Ever:
  8. ^ Doanh số bán hàng của mini-album Part. 2 After: “2018년 01월 Album Chart. See #11.”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association.  Bảo trì CS1: Ngôn ngữ không rõ (link)
  9. ^ Oricon Style (bằng tiếng Nhật). Oricon http://ranking.oricon.co.jp/. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)).  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)|tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  10. ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho đĩa đơn của Jeong Se-woon:
  11. ^ Cumulative sales for the single "Just U":
  12. ^ Vị trí biểu đồ cao nhất cho các bài hát được xếp hạng khác của Jeong Se-woon:
  13. ^ a ă â b c [Week 35 of 2017 Download Chart] |dịch tựa đề= cần |tựa đề= (trợ giúp). Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017. 
  14. ^ 2017년 35주차 Digital Chart | 국내 [Week 35 of 2017 Digital Chart | Domestic]. Gaon Chart (bằng tiếng Hàn). Korea Music Content Industry Association. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2017.