Jin Ji-hee

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jin.
Jin Ji-hee
160804 국가대표2 무비토크 진지희 1.png
Sinh 25 tháng 3, 1999 (19 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 2003-nay
Đại lý Wellmade Yedang[1]
Tên tiếng Hàn
Hangul 진지희
Romaja quốc ngữ Jin Ji-hui
McCune–Reischauer Chin Ji-hŭi
Hán-Việt Trần Trí Hỷ

Jin Ji-hee (25 tháng 3 năm 1999) là nữ diễn viên Hàn Quốc.[2][3][4][5] Cô bắt đầu sự nghiệp của mình là một nữ diễn viên trẻ và được biết đến trong các bộ phim như Cô đơn trong tình yêu (2006),[6] Hansel and Gretel (2007),[7] Gia đình là số một (2009),[8], Seonam Girls High School Investigators (2014) và "Baek Hee trở lại" (2016).[9]

Các phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Loạt phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò Network
2003 Yellow Handkerchief Lee Yoo-na KBS2
2004 First Love of a Royal Prince MBC
2006 Seoul 1945 young Choi Eun-hee KBS1
Alone in Love Jo Eun-sol SBS
Great Inheritance Goo Dong-joo KBS2
2008 East of Eden young Lee Gi-soon MBC
2009 Ja Myung Go young Ra-hee SBS
Hometown Legends "The Quiet Village" Hyo-eun KBS2
High Kick Through the Roof Jung Hae-ri MBC
2010 Birdie Buddy young Mi-soo tvN
2011 Queen Insoo Songyi jTBC
2012 High Kick: Revenge of the Short Legged Hae-ri (cameo, episode 110) MBC
Moon Embracing the Sun young Princess Min-hwa MBC
2013 Goddess of Fire young Yoo Jung MBC
2014 Can We Love? Lee Se-ra jTBC
Seonam Girls High School Investigators Ahn Chae-yool (Lead Role) jTBC
2016 BaekHe comeback Ok Hee
2017 Fight for my way Jang Boram ( cameo ep 1)
2017 Unni is alive Kang Hase

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Vai trò
2005 Cello Yoon-hye
2006 Bambi II (animated) Thumper's sister (Tiếng Hàn Quốc dubbing)
2007 Hansel and Gretel Jung-soon
A Man Who Was Superman Hee-jung / Ji-young
2010 Oceans (documentary) Narration (Tiếng Hàn Quốc dubbing)
2011 Hoichori Joo-yeon / Song-yi
2012 Doomsday Book "Happy Birthday" Park Min-seo
2013 Boomerang Family Shin Min-kyung
2014 The Huntresses young Jin-ok
2015 The Throne Princess Hwawan

Variety show[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Network Ghi chú
2005 방귀대장 뿡뿡이 EBS
2010–nay 돼지 날다 2부 "When Pigs Fly, Part 2" Commentary
꾸러기 탐구생활 SBS Moderator
2011 Kim Yu-na's Kiss & Cry SBS Skating reality show[10][11]

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Song title Artist
2010 "Present" K.Will
2012 "Peace Song"[12][13] Lena Park

Discography[sửa | sửa mã nguồn]

Year Tên Artist
2010 144th Annual Concert Seoul Metropolitan Junior Chorus
"Oceans Song" Jin Ji-hee

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Việc đề cử Kết quả
2009 MBC Entertainment Awards[14] Best Young Actor/Actress Gia đình là số một Đoạt giải
2012 MBC Drama Awards Best Young Actress Mặt trăng ôm mặt trời Đề cử
2013 Grand Bell Awards Best Supporting Actress Boomerang Family Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hong, Lucia (ngày 11 tháng 5 năm 2012). “Teenage actress Jin Ji-hee joins Ha Ji-won's agency”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ Bae, Sun-young (ngày 8 tháng 8 năm 2013). “INTERVIEW: Actress Jin Ji-hee”. 10Asia. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ Lee, Hye-ji (ngày 4 tháng 7 năm 2012). “Choi Woo-shik, Jin Ji-hee named PR ambassadors for SIYFF”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Sunwoo, Carla (ngày 25 tháng 7 năm 2012). “Choi Woo-shik and Jin Ji-hee to represent Youth Film Festival”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ “Child Actress Jin Ji Hee Says, "I Was Once Worried About Being A Loner Because I Am A Celebrity". KDramaStars. Ngày 23 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ “Alone in Love Review”. Twitch Film. Ngày 1 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ “K-FILM REVIEWS: 헨젤과 그레텔 (Hansel and Gretel)”. Twitch Film. Ngày 26 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Lee, Kyung-nam (ngày 30 tháng 3 năm 2012). “Jin Ji Hee Is No Longer the Mischievous Brat From High Kick. enewsWorld. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ Jin, Eun-soo (ngày 23 tháng 12 năm 2014). “Sleuth drama deals with teen issues”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ Chung, Ah-young (ngày 2 tháng 5 năm 2011). “Kim Yu-na to host TV show”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 7 tháng 6 năm 2011). “Reality TV gets a spin as stars challenge skating, dancing”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ Kim, Tae-gyu (ngày 15 tháng 11 năm 2011). “Children's peace art festival will take place before nuclear summit”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ Park, Si-soo (ngày 6 tháng 2 năm 2012). “Supporters promise success of nuke event”. The Korea Times. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 
  14. ^ Ko, Kyoung-seok (ngày 30 tháng 12 năm 2009). “Yoo Jae-seok wins grand prize at MBC Entertainment Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]