Jizan (vùng)

Jizan
جيزان
—  Vùng  —
Bản đồ Ả Rập Xê Út với vùng Jizan được tô màu đỏ
Bản đồ Ả Rập Xê Út với vùng Jizan được tô màu đỏ
Jizan trên bản đồ Thế giới
Jizan
Jizan
Trực thuộc sửa dữ liệu
Thủ phủJizan
Thành phố14
Diện tích
 • Tổng cộng11.671 km2 (4,506 mi2)
Dân số (2010)
 • Tổng cộng1.365.110
 • Mật độ120/km2 (300/mi2)
ISO 3166-209
Mã ISO 3166SA-09 sửa dữ liệu

Vùng Jizan (tiếng Ả Rập: جيزانJizān) là vùng nhỏ thứ hai của Ả Rập Xê Út (sau Al Bahah). Vùng trải dài 300 km dọc bờ biển phía nam biển Đỏ, nằm ngay phía bắc của Yemen (giáp các vùng Sa'dahHajjah). Vùng Jizan có diện tích 11.671 km², dân số là 1.365.110 theo điều tra vào năm 2010 (kết quả sơ bộ). Đây là vùng có mật độ dân số cao nhất trong vương quốc. Thủ phủ là thành phố Jizan.

Vùng có 100 hòn đảo trên biển Đỏ. Khoảng 34% các gia đình công dân tại Jazan sống trong nghèo khổ.[1] Quần đảo Farasan là khu bảo tồn đầu tiên của Ả Rập Xê Út, là nơi sinh sống của loài linh dương gazelle Ả rập, và trong mùa đông có chim di cư đến từ châu Âu.

Vùng được chia thành ba phần: Dãy núi Al-Sarawat trong nội địa có độ cao khoảng 3.000 m; vùng rừng Alhazoun có các khu rừng bị đứt quãng do những bãi cỏ sum suê; các đồng bằng là nơi trồng cà phê, ngũ cốc (lúa mạch, kê, lúa mì) và cây ăn quả (táo, chuối, xoài, đu đủ, mận và cam chanh). Mặc dù khí hậu trên vùng cao của Jizan tương tự khí hậu tương đối ẩm ướt của 'Asir, song vùng bờ biển của vùng Jazan là bộ phận của Tihamah, có lẽ là nơi nóng nhất trong nước với nhiệt độ cao nhất trung bình là từ 40 °C vào tháng 7 đến 31 °C vào tháng 1. Lượng mưa cực kỳ thấp, ở mức dưới 75 mm mỗi năm.

Vùng được chia thành 14 tỉnh:

Các tỉnh của Jazan
Tên Tiếng Ả Rập Dân số
2004
Dân số
2010
Abu Arish أبو عريش 123.943 197.112
Alddair الدائر 49.239 59.494
Alddarb الدرب 52.062 69.134
Ahad Almasarihah أحد المسارحة 70.038 110.710
Alaridah العارضة 62.841 76.705
Alaydabi العيدابي 52.515 60.799
Alharth الحرث 47.073 18.586
Alraith الريث 13.406 18.961
Baish بيش 58.269 77.442
Damad ضمد 62.366 71.601
Farasan فرسان 13.962 17.999
Jizan جازان 255.340 157.536
Sabya صبياء 198.086 228.375
Samtah صامطة 128.447 201.656
Tổng cộng 1.187.587 1.365.110

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Poverty in the Kingdom of Gold”. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]