Jo Jung-suk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Jo.
Jo Jung-suk
Jo Jung-suk on the red carpet of The Musical Awards, 3 June 2013 02.jpg
Sinh26 tháng 12, 1980 (38 tuổi)
Seoul, Hàn Quốc
Tên khácCho Jung-seok
Học vịHọc viện nghệ thuật Seoul - Sân khấu
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2004–nay
Đại lýJAM Entertaiment
Tên tiếng Hàn
Hangul조정석
Hanja
Romaja quốc ngữJo Jeong-seok
McCune–ReischauerCho Chŏngsŏk
Hán-ViệtTào Chánh Thích
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Jo Jung-suk (sinh ngày 26/12/1980) là một diễn viên Hàn Quốc.[1] Anh bắt đầu sự nghiệp trên sân khấu, diễn trong Spring Awakening, Hedwig and the Angry Inch, The Harmonium in My Memory, cùng rất nhiều vở nhạc kịch khác. Sau gần thập kỉ diễn trên sân khấu, Jo có vai diễn điện ảnh đầu tiên trong phim Architecture 101. Trong phim, anh nhận một vai diễn phụ, và vai này đã giúp anh được chú ý tới. Lối diễn xuất đa dạng của anh còn được thể hiện phim các phim truyền hình The King 2 Hearts (2012) và You're the Best, Lee Soon-shin (2013), cũng như phim điện ảnh The Face Reader (2013) và The Fatal Encounter (2014).

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Jo Jung-suk luôn mong muốn được diễn trên sân khấu. Anh được nhận trợ cấp học phí khi vào khoa Sân khấu Viện Nghệ thuật Seoul, nhưng sau cái chết của bố vào năm 2000, mẹ kế của anh hoàn toàn phụ thuộc vào ảnh. Jo được miễn trừ nghĩa vụ quân sự do hoàn cảnh gia đình khó khăn, và bỏ học để kiếm tiền bằng đóng nhạc kịch. Anh bắt đầu con đường biểu diễn chuyên nghiệp trong phim The Nutcracker năm 2004.[2]

Jo sau đó được biết tới nhiều trong ngành biểu diễn sân khấu, diễn tổng cộng 25 vở trong suốt 9 năm,[3] bao gồm Organ in My Heart (phỏng theo The Harmonium in My Memory),[4] Janggeum the Great (dựa theo phim Nàng Dae Jang-geum),[5][6] Hedwig and the Angry Inch,[7] GreaseThe Island,[8][9]Spring Awakening.[10][11]

Năm 2011, Jo có vai diễn truyền hình đầu tiên trong phim What's Up, đóng vai 1 sinh viên học nhạc tài năng nhưng kì quặc tên Kim Byung-gun. Năm 2012 trở thành năm nổi bật của Jo khi anh nhận 2 dự án được đánh giá cao. Về phim điện ảnh, anh đóng vai phụ trong phim Architecture 101[12] và giành giải Diễn viên mới xuất sắc nhất tại giải Rồng xanh,[13] cũng như được đề cử ở giải Grand Bell Awards và Buil Film Awards. Trong phim truyền hình The King 2 Hearts, Jo diễn vai cảnh vệ Eun Shi-Kyung. Nhờ lối diễn đa dạng ở những phim này, anh trở nên nổi tiếng, nhận được gần 20 lời mời đóng phim, không tính đến quảng cáo.

Jo tiếp tục đóng trong phim điện ảnh Almost Che, The Face Reader và phim truyền hình You're the Best, Lee Soon-shin (2013). Năm 2014, Jo tiếp tục đóng phim điện ảnh The Fatal Encounter và bộ phim hài lãng mạn My Love, My Bride.

Sự nghiệp của Jo Jung Suk chạm tới đỉnh cao khi anh nhận lời mời đóng vai Kang Sun-woo trong Oh My Ghost. Bộ phim trở nên nổi tiếng ở châu Á và là 1 trong những phim có Rating cao ngất ở đài cáp tvN bấy giờ.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai
2012 Architecture 101 Nabddeuki
Almost Che Hwang Young-min / Kang Moon-mo
2013 The Face Reader Paeng-heon
2014 The Fatal Encounter Sal-soo
My Love, My Bride Young-min
2016 Time Renegades Ji Hwan
2017 Huyng Doo Sik
2018 Drug King Kim In-goo
2019 Hit and Run Squad Jung Jae-cheol
2019 EXIT Yong-nam

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai Kênh
2011 What's Up? Kim Byung-gun MBN
2012 The King 2 Hearts Eun Shi-kyung MBC
2013 You're the Best, Lee Soon-shin Shin Joon-ho KBS2
2015 Oh my ghost Kang Sun Woo tvN
2016 Jealousy Incarnate Lee Hwa Shin SBS
2016 The Legend of The Blue Sea cameo (Ep 7,8) SBS
2017-2018 Two Cops Cha Dong Tak/Go Su-chang MBC
2019 Nokdu Flower Baek Yi-kang SBS

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Vai trò Kênh Ghi chú
2015 Running Man Khách mời SBS Tập 215/325/460
2016 Youth Over flowers (Iceland) Cast tvN Tập 1 - 10

Sân khấu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn
2004 The Nutcracker
2005 Nunsense A-Men Sister Mary Leo
2005-2006 Grease Roger
2006 Kingdom of the Wind Ho-dong
Le Passe-Muraille Newsvendor
You're a Good Man, Charlie Brown Charlie Brown
2006-2007 Hedwig and the Angry Inch Hedwig
2007 All Shook Up Chad
First Love Hae-soo
Pump Boys and Dinettes Jim
2007-2008 Le Passe-Muraille Newsvendor
2008 Evil Dead Ash
Organ in My Heart Kang Dong-soo
Janggeum the Great Jo Gwang-jo
Hedwig and the Angry Inch Hedwig
2009 The Island John
2009-2010 Spring Awakening Moritz
2010-2011 True West Austin
2011 Hedwig and the Angry Inch Hedwig
The Vagina Monologues
2012 Cult Holrangjeok Show
2018 Amadeus Wolfgang Amadeus Mozart

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc chủ đề Từ Album
2006 "Sugar Daddy"
"Angry Inch"
Hedwig and the Angry Inch
cast recording
2007 "첫사랑"
"멋진키스"
"아버지가 좋아요"
"너의 바다는"
"하지만 나는 안가"
"해수의 바다"
"아직 늦지 않았어"
"사랑해 언제까지나"
First Love cast recording
2008 "내 마음의 풍금"
"나의 사랑 수정(Love Thema)"
"웃는이유"
"나비의 꿈"
"아가씨"
"봄이다 그치"
"커피향"
"응급처치"
"소풍"
"때려쳐"
"왜"
"홍연이 안 왔어요"
"Springtime"
Organ in My Heart cast recording
2011 "Tear Me Down"
"Wig in a Box"
Hedwig and the Angry Inch
cast recording
2012 "푸른옷소매" Almost Che OST
"Might Gonna"
"이루어진다"
"With You"
What's Up? Japanese edition OST
2013 "완전 사랑해요 (I Completely Love You)" You're the Best, Lee Soon-shin OST
2015 "Gimme A Chocolate" Oh My Ghost OST
2016 "Don't Worry" Hyung/My Annoying Brother OST (with D.O.)

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả Chú thích
2008 14th Korea Musical Awards Diễn viên mới xuất sắc Organ in My Heart Đoạt giải [14]
2009 15th Korea Musical Awards Diễn viên phụ xuất sắc Spring Awakening Đoạt giải [15]
3rd The Musical Awards Diễn viên xuất sắc Janggeum the Great Đề cử
2010 4th The Musical Awards Diễn viên phụ xuất sắc Spring Awakening Đoạt giải
2012 6th Mnet 20's Choice Awards 20's Booming Actor Architecture 101
The King 2 Hearts
Đoạt giải [16]
21st Buil Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Architecture 101 Đề cử
49th Grand Bell Awards Diễn viên mới xuất sắc Đề cử
Diễn viên phụ xuất sắc Đề cử
5th Style Icon Awards New Icon Không có Đoạt giải [17]
33rd Blue Dragon Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Architecture 101 Đoạt giải [18]
20th Korean Culture and Entertainment Awards Diễn viên mới xuất sắc Đoạt giải [19]
MBC Drama Awards Diễn viên mới xuất sắc The King 2 Hearts Đề cử
2013 4th KOFRA Film Awards Diễn viên mới xuất sắc Architecture 101 Đoạt giải [20]
49th Baeksang Arts Awards Diễn viên mới xuất sắc (TV) The King 2 Hearts Đề cử [21]
50th Grand Bell Awards Diễn viên phụ xuất sắc The Face Reader Đoạt giải
33rd Korean Association of Film Critics Awards Diễn viên phụ xuất sắc Đoạt giải
34th Blue Dragon Film Awards Diễn viên phụ xuất sắc Đề cử
KBS Drama Awards Giải cặp đôi xuất sắc với IU You're the Best, Lee Soon-shin Đoạt giải [22]
Giải thưởng xuất sắc, diễn viên phim truyền hình Đoạt giải
2015 tvN 10 Awards Two Star Award Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jang, Kyung-jin (ngày 5 tháng 4 năm 2012). “조정석 "카메라 연기, 너무 신난다". 10Asia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ “Jo Jung Suk, "I Had Family Issues, I’m Not Dodging Military Service". Korea Portal. Ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ Lee, Jin-ho (ngày 3 tháng 6 năm 2012). “Star Encyclopedia 2.0: Jo Jeong Seok, Prince of Musicals”. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  4. ^ Chung, Ah-young (ngày 8 tháng 7 năm 2008). '90s Film Reborn as Musical Rendition”. Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  5. ^ Chung, Ah-young (ngày 21 tháng 8 năm 2008). “Royal Palaces Open Wide”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  6. ^ Choi, Min-woo (ngày 20 tháng 12 năm 2008). “High notes and discord in the musical world”. Korea Joongang Daily. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  7. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 30 tháng 3 năm 2011). “Kim Dong-wan to perform in Hedwig”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  8. ^ Chung, Ah-young (ngày 20 tháng 1 năm 2009). “Play Island Goes on Stage After 30 Years”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  9. ^ Chung, Ah-young (ngày 18 tháng 2 năm 2009). “Adapted Island Blasts Control of Freedom”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  10. ^ Chung, Ah-young (ngày 24 tháng 3 năm 2009). “Spring Awakening Here in July”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ Chung, Ah-young (ngày 20 tháng 7 năm 2009). “Spring Awakening Is Daring, Electrifying”. The Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  12. ^ Cho, Kyung-yi (ngày 22 tháng 3 năm 2012). “<건축학개론>의 '키스의 달인' 조정석...충무로 블루칩 부상”. OhmyNews (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  13. ^ Ji, Yong-jin (ngày 4 tháng 12 năm 2012). “PIETA Wins Best Picture at Blue Dragon Awards”. Korean Film Council. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  14. ^ The Harmonium in My Memory Wins 6 Korea Musical Awards”. The Chosun Ilbo. Ngày 21 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  15. ^ Chung, Ah-young (ngày 27 tháng 10 năm 2009). “Dreamgirls Sweeps Korea Musical Awards”. Korea Times. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  16. ^ Hong, Lucia (ngày 29 tháng 6 năm 2012). “Winners announced at 6th Mnet 20's Choice Awards”. 10Asia. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  17. ^ Lee, Nancy (ngày 25 tháng 10 năm 2012). “LIVE BLOG/LIVE STREAM: Style Icon Awards 2012 Part II”. enewsWorld. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2012. 
  18. ^ “남우신인상 조정석 "송강호가 신인상 관상이라고...". Blue Dragon Film Awards (bằng tiếng Hàn). Ngày 29 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 12 năm 2012. 
  19. ^ “Winners - Film category”. 20th KCEA Awards. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2013. 
  20. ^ Ji, Yong-jin (ngày 1 tháng 2 năm 2013). “PIETA Regarded as the Best Film in 2012 by Reporters”. Korean Film Council. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013. 
  21. ^ Hicap, Jonathan M. (ngày 5 tháng 4 năm 2013). “49th Baeksang Arts Awards nominees revealed”. Manila Bulletin. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2013. 
  22. ^ Lee, Cory (ngày 2 tháng 1 năm 2014). “Kim Hye-soo Reclaims Glory, Good Doctor, Secret Love Win Big at the 2013 KBS Drama Awards”. TenAsia. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]