Jo Yu-ri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jo Yu-ri
181029 IZ*ONE Yuri 02.png
Yuri tại SHOW-CON vào tháng 10/2018
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhJo Yu-ri
Nghệ danhYuri
Sinh22 tháng 10, 2001 (18 tuổi)
Nguyên quánHàn Quốc Namgu, Busan, Hàn Quốc
Thể loại
Nghề nghiệp
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2018 (2018) – nay
Hãng đĩa
Hợp tác với
WebsiteTrang web Hàn Quốc chính thức
Trang web Nhật Bản chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul조유리
Hanja曺柔理
Romaja quốc ngữJo Yu-ri
McCune–ReischauerJo Yuri
Hán-ViệtTào Du Lý

Jo Yu-ri (Hangul: 조유리; Hanja: 曺柔理; Hán-Việt: Tào Du Lý; sinh ngày 22 tháng 10 năm 2001), là một nữ ca sĩ thần tượng Hàn Quốc. Cô là thành viên nhóm nhạc nữ dự án IZ*ONE dưới sự quản lí của công ty Off The Record Entertainment.[1]

Học vấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trường tiểu học Busan Munhyeon (tốt nghiệp)
  • Trường trung học Haeyeon (tốt nghiệp)
  • Trường trung học nữ Moonhyun (bỏ học)

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

2017: Idol School[sửa | sửa mã nguồn]

Tháng 7/2017, Yuri tham gia chương trình truyền hình thực tế sống còn "Idol School" nhưng đã bị loại ở tập 11 với thứ hạng 15.

2018: Produce 48 và IZ*ONE[sửa | sửa mã nguồn]

Gần 1 năm sau đó, vào ngày 11/5/2018, Yuri tham gia chương trình truyền hình thực tế sống còn "Produce 48" với tư cách là một thí sinh đại diện cho công ty Stone Music Entertainment. Vào ngày 31 tháng 8, Yuri xếp vị trí thứ 3 và trở thành một thành viên của IZ*ONE.[2][3]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

PRODUCE 48[sửa | sửa mã nguồn]

Album Bài hát
30 Girls 6 Concepts To Reach You (Memory Fabricators)
PRODUCE 48 - FINAL
  • 好きになっちゃうだろう?
  • 꿈을 꾸는 동안 / 夢を見ている間 (Korean Version)
  • 夢を見ている間 (Japanese Version)

IZ*ONE[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: IZ*ONE

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Vai trò Ghi chú
2017 Idol School Mnet Thí sinh Xếp thứ 15 (bị loại)
2018 Produce 48 Mnet Thí sinh Xếp thứ 3/12 chung cuộc[4]

Thông tin khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yuri đã thực tập 9 tháng trước khi ra mắt với nhóm IZ*ONE.
  • Sở thích của Yuri là hát, chơi guitarorgan.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “아이즈원·프로미스나인, 오프더레코드서 한솥밥(공식)”. NAVER (bằng tiếng Hàn). Ngày 21 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2018. 
  2. ^ “‘프로듀스48’ PD “투표는 한국에서만…최종 12인 국적 구분 NO””. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 11 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  3. ^ “[★밤TView]'프듀48' 장원영, 1등으로 아이즈원 데뷔..12등 이채연”. Star News (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ '프로듀스48' 장원영·사쿠라에 이채연까지..12人 반전의 최종순위[종합]” (bằng tiếng Hàn). Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]