Joachim Löw

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Joachim Löw
Joachim Löw, Germany national football team (05).jpg
Löw năm 2011
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Joachim Löw
Ngày sinh 3 tháng 2, 1960 (57 tuổi)
Nơi sinh Schönau im Schwarzwald, West Germany
Chiều cao 1,82 m (6 ft 0 in)
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Đức (Huấn luyện viên (bóng đá))
CLB trẻ
TuS Schönau 1896
FC Schönau
Eintracht Freiburg
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1978–1980 SC Freiburg 71 (18)
1980–1981 VfB Stuttgart 4 (0)
1981–1982 Eintracht Frankfurt 24 (5)
1982–1984 SC Freiburg 65 (25)
1984–1985 Karlsruher SC 24 (2)
1985–1989 SC Freiburg 116 (38)
1989–1992 FC Schaffhausen
1992–1994 FC Winterthur
1994–1995 FC Frauenfeld
Đội tuyển quốc gia
1979–1980 U-21 Tây Đức 4 (0)
Huấn luyện
1994 FC Winterthur (đội trẻ)
1994–1995 FC Frauenfeld
1995–1996 VfB Stuttgart (trợ lý)
1996–1998 VfB Stuttgart
1998–1999 Fenerbahçe
1999–2000 Karlsruher SC
2001 Adanaspor
2001–2002 FC Tirol Innsbruck
2003–2004 FK Austria Wien
2004–2006 Đức (trợ lý)
2006– Đức
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Joachim "Jogi" Löw (phát âm tiếng Đức: [joˈʔaxiːm (ˈjoːɡi) ˈløːf]); sinh ngày 3 tháng 2 năm 1960Schönau im Schwarzwald) là huấn luyện viên trưởng của Đức và là cựu tiền vệ bóng đá.

Sự nghiệp cầu thủ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1978 Löw bắt đầu sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp khi là thành viên của đội bóng hạng hai Đức SC Freiburg. Ông đã từng quay trở lại câu lạc bộ hai lần vào các mùa giải 1982 và 1985. Năm 1980 Löw gia nhập câu lạc bộ VfB Stuttgart và tham dự Fußball-Bundesliga, nhưng ông đã không chứng tỏ được bản thân và chỉ chơi cho câu lạc bộ có bốn trận đấu. Mùa giải 1981-82 Löw chuyển sang đội Eintracht Frankfurt (với 24 trận, 5 bàn thắng), nhưng sau đó 1 năm ông trở lại câu lạc bộ Freiburg. Mùa giải 1982-83 ông ghi được 8 bàn trong 34 trận tham dự, 1983-84 ông ghi được 17 bàn thắng trong 31 trận của giải 2. Fußball-Bundesliga. Sau đó ông trở lại với giải Bundesliga khi đến câu lạc bộ Karlsruher SC, nhưng một lần nữa ông lại không thành công khi chỉ ghi được 2 bàn trong 24 trận đấu. Sau đấy, ông lại trở lại Freiburg trong vòng 4 năm (116 trận, 38 bàn). Löw kết thúc sự nghiệp cầu thủ ở Thụy Sĩ, nơi ông đã chơi cho FC Schaffhausen (1989–1992) và FC Winterthur (1992–1994).

Löw đã bốn lần chơi cho đội tuyển bóng đá quốc gia Đức U 21.

Sự nghiệp huấn luyện viên[sửa | sửa mã nguồn]

Từng là trợ lý cho huấn luyện viên Jürgen KlinsmannWorld Cup 2006 tổ chức tại quê nhà Đức. Sau giải đấu đó, ông dẫn dắt đội tuyển Đức giành ngôi á quân Euro 2008, vị trí thứ 3 World Cup 2010, vào đến bán kết hai kỳ Euro 2012, 2016, giành chức vô địch World Cup 2014Confed Cup 2017.

Thành tích HLV[sửa | sửa mã nguồn]

VfB Stuttgart
  • Vô địch cúp Đức (DFB-Pokal): 1997
  • Á quân League cúp (DFB-Ligapokal): 1997,1998
  • Á quân UEFA Cup Winners' Cup (C2): 1998
FC Tirol Innsbruck
  • Vô địch Austrian Football Bundesliga: 2002
FK Austria Wien
  • Vô địch Siêu cúp Austrian: 2003
ĐT Quốc gia Đức (Germany)
  • Vô địch Cúp Thế giới (FIFA World Cup): 2014
  • Hạng 3 Cúp Thế giới (Fifa World cúp): 2010
  • Vô địch Cúp Liên lục địa (FIFA Confederations Cup): 2017
  • Á quân Cúp châu Âu (UEFA European Championship): 2008
  • Bán kết Cúp châu Âu (UEFA European Championship): 2012, 2016
Cá nhân
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất năm của Đức: 2014
  • Huấn luyện viên xuất sắc nhất thế giới: 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]