Johanna Konta

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Johanna Konta
Konta RG18 (1) (41168838220).jpg
Quốc tịch Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (2012–)
 Úc (2008–12)
Nơi cư trúEastbourne, Anh, Anh Quốc
Sinh17 tháng 5, 1991 (28 tuổi)
Sydney, New South Wales, Úc
Chiều cao5 ft 11 in (180 cm)
Lên chuyên nghiệp2008
Tay thuậnTay phải (hai tay trái tay)
Huấn luyện viên
Tiền thưởng$8,430,928
Đánh đơn
Thắng/Thua361–218 (62.35%)
Số danh hiệu3 WTA, 11 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 4 (17 tháng 7 năm 2017)
Thứ hạng hiện tạiSố 18 (10 tháng 6 năm 2019)
Thành tích đánh đơn Gland Slam
Úc Mở rộngBK (2016)
Pháp mở rộngBK (2019)
WimbledonBK (2017)
Mỹ Mở rộngV4 (2015, 2016)
Các giải khác
Thế vận hộiTK (2016)
Đánh đôi
Thắng/Thua73–77 (48.67%)
Số danh hiệu0 WTA, 4 ITF
Thứ hạng cao nhấtSố 88 (1 tháng 8 năm 2016)
Thứ hạng hiện tạiSố 133 (20 tháng 5 năm 2019)
Thành tích đánh đôi Gland Slam
Úc Mở rộngV2 (2016)
Pháp Mở rộngV1 (2016, 2018)
WimbledonV3 (2016)
Giải đấu đôi khác
Thế vận hộiV2 (2016)
Đôi nam nữ
Kết quả đôi nam nữ Grand Slam
Pháp Mở rộngV2 (2018)
WimbledonV2 (2013, 2014, 2015)
Giải đôi nam nữ khác
Thế vận hộiV1 (2016)
Giải đồng đội
Fed Cup14–10
Cập nhật lần cuối: 1 tháng 12 năm 2018.

Johanna Konta (sinh ngày 17 tháng 5 năm 1991) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Anh Quốc đã đại diện cho Úc đến năm 2012. Cô đã giành được 3 danh hiệu đơn WTA Tour, cũng như 11 danh hiệu đơn và 4 danh hiệu đôi ITF Women's Circuit. Thứ hạng đánh đơn cao nhất của cô là vị trí số 4 vào ngày 17 tháng 7 năm 2017. Cô đã vào vòng bán kết của giải Úc Mở rộng, Wimbledon và Pháp Mở rộng.

Konta đã tăng thứ hạng mạnh mẽ trên bảng xếp hạng từ mùa xuân năm 2015 đến cuối năm 2016, leo từ top 150 vào top 10 thế giới,[4] qua đó trở thành tay vợt Anh Quốc đầu tiên vào được top 10 bảng xếp hạng WTA sau Jo Durie hơn 30 năm trước.[5] Giai đoạn này bao gồm thành tích Grand Slam tốt nhất của cô cho đến thời điểm hiện tại, khi cô vào vòng bán kết tại Giải quần vợt Úc Mở rộng 2016,[6] tứ kết tại Thế vận hội Mùa hè Rio[7] và danh hiệu WTA đầu tiên của cô tại Stanford.[8] Năm 2017, cô vô địch giải Miami Masters,[9] và vào vòng bán kết tại giải Wimbledon.[10]

Sinh ra trong gia đình người HungarySydney, Úc, Konta chuyển đến Anh Quốc khi cô 14 tuổi. She chuyển từ Úc sang Anh Quốc sau khi trở thành công dân Vương quốc Liên hiệp Anh vào tháng 5 năm 2012.[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Konta Adds Famed Coach Wim Fissette Ahead of 2017 Season”. WTA. 16 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017. 
  2. ^ “Johanna Konta adds Maria Sharapova's ex-coach Michael Joyce to team”. BBC. 6 tháng 12 năm 2017. 
  3. ^ “Konta Hires New Coach”. TennisNow. 1 tháng 12 năm 2018. 
  4. ^ “Johanna Konta into world top 10 after reaching China Open final”. BBC Sport. 8 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ Briggs, Simon (8 tháng 10 năm 2016). “Johanna Konta reaches final of China Open – and breaks into world Top 10”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2016. 
  6. ^ “Australian Open:Johanna Konta beaten by Angelique Kerber”. BBC Sport. 27 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016. 
  7. ^ “Johanna Konta beaten by Angelique Kerber at Rio 2016 Olympic tennis”. Sky Sports. 12 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2016. 
  8. ^ “Johanna Konta beats Venus Williams to win first WTA title in Stanford”. BBC Sport. 25 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2016. 
  9. ^ “Johanna Konta beats Caroline Wozniacki to claim Miami Open title”. BBC Sport. 1 tháng 4 năm 2017. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2017. 
  10. ^ “Johanna Konta becomes first British woman since 1978 to reach Wimbledon semi-finals with battling win over Simona Halep”. The Daily Telegraph (bằng tiếng en-GB). 11 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2017. 
  11. ^ “Five things to know about Johanna Konta”. sport.co.uk. 4 tháng 9 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Heather Watson
Tay vợt số 1 Anh Quốc
5 tháng 10 năm 2015
Kế nhiệm:
đương nhiệm
Giải thưởng
Tiền nhiệm:
Thụy Sĩ Timea Bacsinszky
Tay vợt tiến bộ của năm WTA
2016
Kế nhiệm:
Latvia Jeļena Ostapenko

Bản mẫu:Top British female tennis players Bản mẫu:Top British female tennis players (doubles)