John Krasinski

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
John Krasinski
John Krasinski 2018.png
Krasinski năm 2018
SinhJohn Burke Krasinski
20 tháng 10, 1979 (40 tuổi)
Boston, Massachusetts, Mỹ
Nơi cư trúBrooklyn, New York, Mỹ
Học vấnĐại học Brown
Nghề nghiệp
  • Diễn viên
  • biên kịch
  • sản xuất
  • đạo diễn phim
Năm hoạt động2000–nay
Vợ/chồng
Emily Blunt (cưới 2010)
Con cái2

John Burke Krasinski (/krəˈzɪnski/;[1] sinh ngày 20/10/1979)[2] là nam diễn viên, đạo diễn, biên kịch và sản xuất phim người Mỹ. Anh được biết đến nhiều qua vai Jim Halpert trong sitcom The Office.

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Krasinski sinh ra ở Boston, Mỹ. Mẹ anh là bà Mary Clare (nhũ danh: Doyle; sinh năm 1949), làm nghề y tá; cha anh là Ronald Krasinski (sinh năm 1946), làm nghề bác sĩ nội khoa.[3][4][5][6][7] Cha anh là người gốc Ba Lan, mẹ anh là người gốc Ireland.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
2000 State and Main Trợ lý của Thẩm phán Không được công nhận
2002 Fighting Still Life Tyler Phim ngắn
Alma Mater Flea Club Candidate 1
2004 Kinsey Ben
Taxi Messenger No. 3
2005 Duane Hopwood Bob Flynn
Jarhead Corporal Harrigan
2006 Doogal Additional Voices
New Wave, AA New Wave Gideon
For Your Consideration Paper Badge Officer
Holiday, TheThe Holiday Ben
Giấc mơ danh vọng Sam Walsh
2007 Smiley Face Brevin
Shrek the Third Sir Lancelot (lồng tiếng)
License to Wed Ben Murphy
2008 Leatherheads Carter Rutherford
2009 Brief Interviews with Hideous Men Ryan / Subject No. 20 Cũng là đạo diễn, biên kịch và nhà sản xuất
Monsters vs. Aliens Cuthbert (lồng tiếng)
Away We Go Burt Farlander
It's Complicated Harley
2011 Something Borrowed Ethan
Đại nhạc hội rối Chính anh
2012 Nobody Walks Peter
Big Miracle Adam Carlson
Promised Land Dustin Noble Đạo diễn và nhà sản xuất
2013 Lò đào tạo quái vật "Frightening" Frank McCay (lồng tiếng)
Kaze Tachinu Honjo (lồng tiếng) Tiếng Anh
2014 The Prophet Halim
(lồng tiếng)
2015 Aloha John "Woody" Woodside
2016 13 giờ: Lính ngầm Benghazi Jack Silva
Manchester by the Sea Không có Nhà sản xuất
The Hollars John Hollar Đạo diễn và nhà sản xuất
Past Forward Man No. 1 Phim ngắn
2017 Born in China[8] Narrator (lồng tiếng)
Animal Crackers Owen Huntington (lồng tiếng)
Detroit Norman Lippitt
2018 Vùng đất câm lặng Lee Abbott Cũng là đạo diễn, biên kịch và nhà sản xuất
Next Gen 7723
(lồng tiếng)

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ John Krasinski Answers the Web's Most Searched Questions (WIRED, 2018).
  2. ^ “John Krasinski: Biography”. TVGuide.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “John Krasinski”. geni_family_tree. 
  4. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên ptr060320
  5. ^ Parade. “John Krasinski's Vacation of a Lifetime”. Parade. 
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên wargs
  7. ^ Carina Chocano (ngày 1 tháng 11 năm 2012). “Charmed, I'm Sure”. ELLE. 
  8. ^ “John Krasinski to Narrate Disney's Nature Film 'Born in China'. The Hollywood Reporter. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]