Bước tới nội dung

Jonas Hofmann

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jonas Hofmann
Hofmann trong màu áo Borussia Mönchengladbach năm 2022
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jonas Hofmann[1]
Ngày sinh 14 tháng 7, 1992 (32 tuổi)
Nơi sinh Heidelberg, Đức
Chiều cao 1,76 m[2]
Vị trí Tiền vệ cánh phải
Thông tin đội
Đội hiện nay
Bayer Leverkusen
Số áo 7
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
Năm Đội
1998–2004 FC Rot
2004–2011 1899 Hoffenheim
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2011 1899 Hoffenheim II 5 (2)
2011–2014 Borussia Dortmund II 71 (15)
2012–2016 Borussia Dortmund 38 (3)
2014–2015Mainz 05 (mượn) 10 (3)
2016–2023 Borussia Mönchengladbach 184 (40)
2023– Bayer Leverkusen 26 (5)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Năm Đội ST (BT)
2009–2010 U-18 Đức 5 (1)
2013–2014 U-21 Đức 10 (6)
2020– Đức 23 (4)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:29, 30 tháng 3 năm 2024 (UTC)
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 15:58, 18 tháng 10 năm 2023 (UTC)

Jonas Hofmann (phát âm tiếng Đức: [ˈjoːnas ˈhoːfman], sinh ngày 14 tháng 7 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh phải cho câu lạc bộ bóng đá Bayer Leverkusen tại BundesligaĐội tuyển bóng đá quốc gia Đức.

Sự nghiệp câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp ban đầu

[sửa | sửa mã nguồn]

Hofmann bắt đầu sự nghiệp câu lạc bộ khi gắn bó với FC Rot ở khu đô thị St. Leon-Rot từ năm 1998 cho đến cuối mùa giải 2003–04. Sau đó, anh chuyển đến 1899 Hoffenheim vào mùa giải 2004–05.[3] Hofmann ra mắt đội thứ hai TSG 1899 Hoffenheim trong chiến thắng 1–0 vào tháng 4 năm 2011 trong mùa giải 2010–11.[4] Vào cuối mùa giải 2010–11, Hofmann đã ra sân 5 lần và ghi được hai bàn thắng ở giải vô địch cho TSG 1899 Hoffenheim II.

Borussia Dortmund

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong mùa giải 2011–12, Hofmann ký hợp đồng có thời hạn đến ngày 30 tháng 6 năm 2015 với Borussia Dortmund và được giới thiệu tại Borussia Dortmund II cho mùa giải 2011–12.[5] Hofmann ghi bàn tại trận ra mắt cho Dortmund II vào ngày 6 tháng 8 trong chiến thắng 2–0 trên sân khách trước 1. FC Kaiserslautern II.[6] Vào ngày 10 tháng 9, Hofmann đã ghi hai bàn thắng trong chiến thắng 4–0 trên sân khách trước đội hai của Schalke 04.[7] Trong mùa giải Bundesliga 2012–13, Hofmann được đôn lên đội một Borussia Dortmund.[8]

Hofmann ra mắt đội một Borussia Dortmund ở mùa giải Bundesliga 2012–13 vào ngày 16 tháng 12 năm 2012 trong chiến thắng 3–1 trên sân khách của BVB trước TSG 1899 Hoffenheim khi vào sân thay người ở phút thứ 89.[9] Vào ngày 6 tháng 4 năm 2013, anh thực hiện pha kiến tạo cho Julian Schieber trong trận ra mắt của mình tại Bundesliga để gỡ hòa bằng cách ấn định tỷ số 2–2 trong chiến thắng 4–2 trên sân nhà của Dortmund trước FC Augsburg.[10]

Vào ngày 27 tháng 7 năm 2013, Hofmann đã giành vô địch DFL-Supercup 2013 cùng Dortmund sau khi đánh bại đối thủ Bayern Munich với tỷ số 4–2.[11] Hofmann ghi bàn thắng đầu tiên cho Borussia Dortmund trong trận thắng Eintracht Braunschweig vào ngày 18 tháng 8 sau khi vào sân thay người ở hiệp hai.[12] Vào ngày 12 tháng 4 năm 2014, Hofmann ghi bàn thắng thứ ba khi Dortmund đánh bại Bayern Munich 3–0 tại Allianz Arena.

Cho mượn tại Mainz 05

[sửa | sửa mã nguồn]

Trong kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2014, Borussia Dortmund đã chấp nhận một hợp đồng cho mượn có thời hạn một năm tại 1. FSV Mainz 05 cho Hofmann đến ngày 30 tháng 6 năm 2015.[13] Hofmann dính chấn thương trong phần lớn thời gian của mùa giải 2014–15 và ghi 3 bàn sau 12 trận cho Mainz trước khi trở lại Dortmund.

Quay trở lại Borussia Dortmund

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 30 tháng 7 năm 2015, Hofmann ghi bàn thắng đầu tiên ở đấu trường châu Âu trong chiến thắng 1–0 trước đội bóng Áo Wolfsberger AC ở trận lượt đi vòng sơ loại thứ ba Europa League.[14]

Borussia Mönchengladbach

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 1 tháng 1 năm 2016, Hofmann gia nhập Borussia Mönchengladbach với hợp đồng có thời hạn 4 năm.[15] Sau đó, anh ra mắt câu lạc bộ vào ngày 23 tháng 1 năm 2016 trong trận thua 1–3 trước câu lạc bộ cũ Dortmund.[16]

Hofmann ghi bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ trong trận đấu gặp đội bóng đồng hương Đức Schalke vào ngày 9 tháng 3 năm 2017 tại vòng 16 đội UEFA Europa League.[17] Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 1–1. Gladbach cuối cùng bị loại vì luật bàn thắng sân khách sau hai lượt kết thúc với tỷ số 3–3.[18]

Vào ngày 18 tháng 10 năm 2018, Hofmann ghi hat-trick đầu tiên trong chiến thắng 4–0 trước câu lạc bộ cũ Mainz tại Bundesliga.[19] Hofmann ký hợp đồng mới với Gladbach vào ngày 16 tháng 4 năm 2019 để tiếp tục gắn bó với câu lạc bộ đến năm 2023.[20] Vào ngày 8 tháng 1 năm 2021, anh ghi một cú đúp và thực hiện một pha kiến tạo trong chiến thắng lịch sử với tỷ số 3–2 trước Bayern Munich.[21]

Bayer Leverkusen

[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 5 tháng 7 năm 2023, Hofmann ký hợp đồng với Bayer Leverkusen cho đến năm 2027 sau khi kích hoạt điều khoản giải phóng 10 triệu euro.[22][23] Vào ngày 12 tháng 8 năm 2023, anh ghi bàn thắng ngay trong trận ra mắt với câu lạc bộ trong trận gặp FC Teutonia Ottensen tại DFB-Pokal.

Sự nghiệp quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2009 đến năm 2010, Hofmann thi đấu cho đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Đức và chơi trận cuối cùng cho đội U-18 trong chiến thắng trước đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Pháp vào ngày 25 tháng 3 năm 2010 trước khi tiếp tục đại diện cho đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức.[24]

Vào tháng 10 năm 2020, anh được Joachim Löw triệu tập vào đội tuyển quốc gia Đức cho các trận đấu với Thổ Nhĩ Kỳ, UkrainaThụy Sĩ. Anh ra mắt cho đội tuyển quốc gia Đức trong trận giao hữu gặp Thổ Nhĩ Kỳ vào ngày 7 tháng 10 năm 2020.[25] Vào ngày 19 tháng 5 năm 2021, anh được chọn vào đội tuyển để tham dự UEFA Euro 2020.[26]

Tính đến ngày 11 tháng 6 năm 2022, anh đã ghi 4 bàn thắng quốc tế cho đội tuyển quốc gia Đức.

Đời tư

[sửa | sửa mã nguồn]

Hofmann xuất thân từ một gia đình cầu thủ bóng ném, có ông nội Erwin và mẹ là Birgit đều là cầu thủ bóng ném[27] và cha là Harald chơi cho TSV Rotgiải bóng ném Bundesliga 2.[28] Anh trai của Jonas, Benjamin (sinh năm 1988) chơi bóng đá cho Astoria Walldorf tại Regionalliga Südwest.[27] Benjamin là thành viên của đội hai của câu lạc bộ kể từ mùa giải 2019–20.

Dự án kinh doanh

[sửa | sửa mã nguồn]

Hofmann sở hữu ba chi nhánh của thương hiệu nhà hàng Subway ở khu vực Heidelberg.[29]

Thống kê sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 3 tháng 4 năm 2024[30][31]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộ Mùa giải Giải vô địch Cúp quốc gia[a] Châu lục Khác Tổng cộng
Hạng đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
1899 Hoffenheim II 2010–11 Regionalliga Süd 5 2 5 2
Borussia Dortmund II 2011–12 Regionalliga West 35 10 35 10
2012–13 3. Liga 35 5 35 5
2013–14 1 0 1 0
Tổng cộng 71 15 0 0 0 0 0 0 71 15
Borussia Dortmund 2012–13 Bundesliga 3 0 0 0 0 0 0 0 3 0
2013–14 26 2 5 1 8[b] 0 0 0 39 3
2014–15 2 0 0 0 0 0 1[c] 0 3 0
2015–16 7 1 1 0 6[d] 1 14 2
Tổng cộng 38 3 6 1 14 1 1 0 59 5
Mainz 05 (mượn) 2014–15 Bundesliga 10 3 0 0 0 0 10 3
Borussia Mönchengladbach 2015–16 8 0 0 0 8 0
2016–17 21 0 3 1 5[e] 1 29 2
2017–18 23 0 2 1 25 1
2018–19 27 5 2 1 29 6
2019–20 24 5 2 0 3[d] 0 29 5
2020–21 24 6 4 1 5[b] 1 33 8
2021–22 26 12 2 0 28 12
2022–23 31 12 2 2 33 14
Tổng cộng 184 40 17 6 13 2 0 0 214 48
Bayer Leverkusen 2023–24 Bundesliga 32 5 5 1 9[d] 2 46 8
Tổng cộng sự nghiệp 340 68 28 8 36 5 1 0 405 81
  1. ^ Bao gồm DFB-Pokal
  2. ^ a b Ra sân tại UEFA Champions League
  3. ^ Ra sân tại DFL-Supercup
  4. ^ a b c Ra sân tại UEFA Europa League
  5. ^ Ra sân hai lần tại UEFA Champions League, ra sân ba lần và ghi một bàn thắng tại UEFA Europa League

Quốc tế

[sửa | sửa mã nguồn]
Tính đến 17 tháng 10 năm 2023
Số lần ra sân và bàn thắng của đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Đức 2020 2 0
2021 8 2
2022 9 2
2023 4 0
Tổng cộng 23 4
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Đức được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Hofmann.
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Jonas Hofmann
# Ngày Địa điểm Đối thủ Bàn thắng Kết quả Giải đấu
1 5 tháng 9 năm 2021 Mercedes-Benz Arena, Stuttgart, Đức  Armenia 5–0 6–0 Vòng loại FIFA World Cup 2022
2 14 tháng 11 năm 2021 Sân vận động Cộng hòa Vazgen Sargsyan, Yerevan, Armenia  Armenia 4–1 4–1
3 7 tháng 6 năm 2022 Allianz Arena, München, Đức  Anh 1–0 1–1 UEFA Nations League 2022–23 (hạng đấu A)
4 11 tháng 6 năm 2022 Puskás Aréna, Budapest, Hungary  Hungary 1–1 1–1

Danh hiệu

[sửa | sửa mã nguồn]

Bayer Leverkusen

Borussia Dortmund

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ “FIFA World Cup Qatar 2022 – Squad list: Germany (GER)” (PDF) (bằng tiếng Anh). FIFA. 15 tháng 11 năm 2022. tr. 13. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  2. ^ “Jonas Hofmann” (bằng tiếng Anh). Borussia Mönchengladbach. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  3. ^ “Jonas Hofmann vom Jugendspieler des FC Rot zum U18-Jugendnationalspieler der TSG 1899 Hoffenheim” [Jonas Hofmann, từ cầu thủ trẻ ở FC Rot, đến cầu thủ đội tuyển U-18 quốc gia tại TSG 1899 Hoffenheim]. fcrot.de (bằng tiếng Đức). Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  4. ^ “TSV 1860 München II - 1899 Hoffenheim II 0:1 (Regionalliga Süd (1994-2012) 2010/2011, 27. Spieltag)”. weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  5. ^ Pander, Philipp (30 tháng 7 năm 2011). “Man hat schnell viele Freunde” [Người ta sẽ có nhiều bạn một cách nhanh chóng]. spox.com (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ “1. FC Kaiserslautern II - Borussia Dortmund II, Regionalliga West 2011/2012 - 1. Spieltag”. fussballdaten.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  7. ^ “FC Schalke 04 II 0-4 Borussia Dortmund II (Regionalliga West 2011/2012, 7. Spieltag)”. weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  8. ^ “Wuppertaler SV - Borussia Dortmund II 3:5 (Regionalliga West 2011/2012, 38. Spieltag)”. weltfussball.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  9. ^ “Lewandowski besiegelt Hoffenheims Seuchenjahr” [Lewandowski ấn định một năm ê chề của Hoffenheim]. kicker (bằng tiếng Đức). 16 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  10. ^ “Thrilling victory for Dortmund”. Sky Sports (bằng tiếng Anh). 6 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  11. ^ “Đánh bại Bayern Munich, Dortmund giành siêu cúp Đức”. VOV. 28 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  12. ^ Raish, Dave (18 tháng 8 năm 2013). “Dortmund win home opener”. Deutsche Welle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  13. ^ Koylu, Enis (1 tháng 9 năm 2014). “Official: Hofmann seals Mainz loan” (bằng tiếng Anh). Goal. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  14. ^ “Wolfsberg 0-1 Dortmund”. UEFA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2024.
  15. ^ Penfold, Chuck (29 tháng 12 năm 2015). “Dortmund's Hofmann sold to Gladbach”. Deutsche Welle (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  16. ^ “Mkhitaryan, Reus lead Dortmund to 3-1 win at 'Gladbach”. USA Today (bằng tiếng Anh). 23 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  17. ^ “Schalke 1-1 Mönchengladbach” (bằng tiếng Anh). UEFA. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  18. ^ “Europa League: Schalke ride their luck to oust Gladbach” (bằng tiếng Anh). Deutsche Welle. 16 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  19. ^ Fahey, Ciarán (21 tháng 10 năm 2018). “Hofmann hat trick as 'Gladbach beats Mainz 4-0 to go 2nd”. Associated Press News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  20. ^ “Borussias Hofmann verlängert bis 2023” [Hofmann của Borussia gia hạn đến năm 2023]. Rheinische Post (bằng tiếng Đức). 16 tháng 4 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  21. ^ Nguyễn Hoa (9 tháng 1 năm 2021). “Dẫn 2-0, Bayern Munich thua ngược khó tin trước Moenchengladbach”. VietnamPlus. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2024.
  22. ^ “Jonas Hofmann joins Bayer Leverkusen from Borussia Mönchengladbach” (bằng tiếng Anh). Bundesliga. 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  23. ^ “Jonas Hofmann leaves Borussia after seven and a half years” (bằng tiếng Anh). Borussia Mönchengladbach. 5 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2024.
  24. ^ “Sieg für U18-Junioren gegen Frankreich” [Chiến thắng của đội U-18 trước Pháp]. Focus (bằng tiếng Đức). 15 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  25. ^ “3:3! Last-Minute-Treffer verhindert Heimsieg” [3:3! Bàn thắng phút cuối ngăn cản chiến thắng của đội chủ nhà]. DFB (bằng tiếng Đức). 7 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  26. ^ “EM-Kader offiziell: Löw beruft Müller, Hummels und Volland” [Đội hình tham dự giải bóng đá vô địch châu Âu chính thức: Löw triệu tập Müller, Hummels và Volland]. kicker.de (bằng tiếng Đức). 19 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2024.
  27. ^ a b de Haas, Denis (20 tháng 1 năm 2016). “Die Hofmanns: Ende einer Familientradition” [Gia đình nhà Hofmann: Kết thúc của một truyền thống gia đình]. Fussball.de (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  28. ^ Brück, Wolfgang (8 tháng 8 năm 2019). “Warum Borussia Mönchengladbach eigentlich ein Heimspiel hat” [Tại sao Borussia Mönchenladbach thực sự có một trận đấu trên sân nhà]. Rhein-Neckar-Zeitung (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  29. ^ Gobrecht, Hannah (13 tháng 4 năm 2020). “Gladbach: Jonas Hofmann meldet Kurzarbeit in Subway-Filialen an” [Gladbach: Jonas Hofmann đăng ký làm việc thời gian ngắn tại các chi nhánh Subway]. Gladbach Live (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  30. ^ “Jonas Hofmann”. kicker.de (bằng tiếng Đức). kicker. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  31. ^ “Jonas Hofmann » Club matches”. WorldFootball.net (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.
  32. ^ Whelan, Padraig (14 tháng 4 năm 2024). “🚨 Bayer Leverkusen crowned German champions for first time 🏆”. OneFootball (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2024.
  33. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên cup1
  34. ^ a b “Jonas Hofmann”. Soccerway (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2024.

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]