Jonjo Shelvey

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jonjo Shelvey
Jonjo Shelvey England U21.jpg
Shelvey trong màu áo U-21 Anh năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Jonjo Shelvey[1]
Ngày sinh 27 tháng 2, 1992 (25 tuổi)
Nơi sinh Romford, Anh
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)[2]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Newcastle United
Số áo 12
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2008–2010 Charlton Athletic 42 (7)
2010–2013 Liverpool 47 (2)
2011 Blackpool (cho mượn) 10 (6)
2013–2016 Swansea City 79 (10)
2016– Newcastle United 15 (0)
Đội tuyển quốc gia
2007–2008 U-16 Anh 6 (3)
2008–2009 U-17 Anh 7 (1)
2009–2010 U-19 Anh 4 (3)
2011– U-21 Anh 13 (4)
2012– Anh 6 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 16 tháng 5 năm 2016.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 24 tháng 3 năm 2016

Jonjo Shelvey (sinh ngày 27 tháng 2 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá người Anh hiện là tiền vệ của Newcastle UnitedĐội tuyển bóng đá quốc gia Anh. Anh từng thi đấu cho Charlton Athletic và là cầu thủ trẻ nhất thi đấu chuyên nghiệp cho Charlton ở 16 tuổi và 59 ngày.[3] Sau đó anh chuyển sang Liverpool và từng có thời gian cho mượn tại Blackpool.

Tại đội tuyển quốc gia Shelvey từng là thành viên của các đội trẻ nước Anh U-16, U-17, U-19 và U-21.

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Sinh ở Romford, Luân Đôn, Shelvey có bước tiến đột phá ở mùa giải 2007-08 sau khi ghi 14 bàn trong 23 lần ra sân cho đội U18 Charlton. Anh có trận đấu toả sáng rực rỡ gặp Coventry City.[4] Khi có trận ra mắt trong màu áo đội chính vào tháng 4 năm 2008 gặp Barnsley, anh trở thành cầu thủ trẻ nhất của Charlton từng ra sân khi mới 16 tuổi và 59 ngày, đánh bại kỉ lục được nắm giữ bởi Paul Konchesky,[5] và, mặc dù Charlton thua 3-0, Shelvey có trận ra mắt đầy triển vọng.[6] Vào ngày 3 tháng 1 năm 2009, Shelvey trở thành cầu thủ trẻ nhất của Charlton từng ghi bàn, bàn thắng vào lưới Norwich Citycúp FA, 55 ngày trước sinh nhật thứ 17 của anh, đánh bại kỉ lục cũ được nắm giữ bởi Peter Reeves khi mới 17 tuổi và 100 ngày khi ghi bàn - cũng vào lưới Norwich - vào tháng 5 năm 1966. Mặc dù nhận được sự quan tâm từ nhiều đội bóng thuộc Premier League, vào sáng ngày 27 tháng 2, lần sinh nhật thứ 17 của anh, Shelvey ký hợp đồng chuyên nghiệp với Charlton. Vào ngày 9 tháng 9 anh ký hợp đồng thêm 1 năm tới năm 2012. Anh ghi bàn đầu tiên cho đội bóng trong chiến thắng 3-2 trước Southampton vào ngày 4 tháng 4 năm 2009.[7][8]

Liverpool[sửa | sửa mã nguồn]

Shelvey ký hợp đồng với Liverpool vào tháng 4 năm 2010, với mức giá 1,7 triệu bảng, gia nhập đội bóng thuộc Premier League vào tháng sau đó.[9]

Swansea City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 7 năm 2013, Shelvey ký hợp đồng có thời hạn bốn năm với phí chuyển nhượng ban đầu là 5 triệu £ với Swansea City.[10]

Sự nghiệp đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Shelvey làm đội trưởng đội U16 Anh vô địch giải Victory Shield 2007 khi ghi 3 bàn trong 3 trận.[11] Anh cũng là thành viên chủ chốt của đội vô địch giải Montaigu Tournament lần đầu sau 7 năm, chơi trong cả bốn trận và ghi bàn từ một cú phạt đền trong trận chung kết gặp Pháp.[12] Vào tháng 10 năm 2008 anh có trận ra mắt cho đội U17 Anh và ghi bàn trong chiến thắng 7-0 trước Estonia.[13]

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Liverpool

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 20 tháng 3 năm 2016.
Bàn thắng cho câu lạc bộ
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup Châu Âu Khác Tổng cộng
Giải đấu Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn Trận Bàn
Charlton Athletic 2007–08[14] Championship 2 0 0 0 0 0 2 0
2008–09[15] Championship 16 3 3 1 1 0 20 4
2009–10[16] League One 24 4 1 0 0 0 2[a] 0 27 4
Tổng cộng 42 7 4 1 1 0 2 0 49 8
Liverpool 2010–11[17] Premier League 15 0 1 0 1 0 4[b] 0 21 0
2011–12[18] Premier League 13 1 2 1 1 0 16 2
2012–13[19] Premier League 19 1 2 0 1 0 10[b] 4 32 5
Tổng cộng 47 2 5 1 3 0 14 4 69 7
Blackpool (mượn) 2011–12[18] Championship 10 6 0 0 0 0 10 6
Swansea City 2013–14[20] Premier League 32 6 1 0 1 0 8[b] 0 42 6
2014–15[21] Premier League 31 3 1 0 3 0 35 3
2015–16[22] Premier League 16 1 1 0 2 0 19 1
Tổng cộng 79 10 3 0 6 0 8 0 96 10
Newcastle United 2015–16[22] Premier League 9 0 9 0
Tổng cộng 187 25 12 2 10 0 22 4 2 0 233 31
  1. ^ Appearances in Football League Trophy
  2. ^ a ă â Appearances in UEFA Europa League

Quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 17 tháng 11 năm 2015.[23]
Đội tuyển quốc gia Năm Trận Bàn
Anh 2012 1 0
2015 5 0
Tổng cộng 6 0

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “search births indexes 1837 - 2006”. Findmypast.com. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2010. 
  2. ^ “Charlton Athletic Playing Squad”. Charlton Athletic F.C. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  3. ^ Who is Jonjo Shelvey? Top five things to know about Liverpool new signing www.metro.co.uk. Truy cập 30 tháng 8 năm 2010.
  4. ^ “The Future's Bright”. Charlton Athletic F.C. Ngày 25 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2008. 
  5. ^ “Record-breaker Shelvey starts at Oakwell”. Charlton Athletic F.C. Ngày 26 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2008. 
  6. ^ “Shelvey impresses in Oakwell reverse”. Charlton Athletic F.C. Ngày 26 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2009. 
  7. ^ “Southampton v Charlton”. Sky Sports. Ngày 4 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Southampton 2–3 Charlton”. BBC Sport. Ngày 4 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  9. ^ “Liverpool sign Charlton's Jonjo Shelvey”. BBC Sport. Ngày 28 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2010. 
  10. ^ “Reds confirm Shelvey sale”. Liverpool F.C. Ngày 3 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2013. 
  11. ^ “Seventh Heaven for Lions”. The Football Association. Ngày 26 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2008. 
  12. ^ “Lions win French tournament”. The Football Association. Ngày 26 tháng 3 năm 2008. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2008. 
  13. ^ “Lions Hit Seven”. The Football Association. Ngày 24 tháng 10 năm 2008. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 
  14. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2007/2008”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  15. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  16. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  17. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  18. ^ a ă “Games played by Jonjo Shelvey in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  19. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  20. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  21. ^ “Games played by Jonjo Shelvey in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 
  22. ^ a ă “Games played by Jonjo Shelvey in 2015/2016”. Soccerbase. Centurycomm. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2016. 
  23. ^ “Jonjo Shelvey”. National Football Teams. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]