Jordana Brewster

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Jordana Brewster

Picto infobox character.png
Jordana Brewster at PaleyFest 2013 2.jpg
Brewster tại PaleyFest năm 2013
Sinh26 tháng 4, 1980 (39 tuổi)
Thành phố Panama, Panama
Nơi cư trúLos Angeles, California, Hoa Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, người mẫu
Năm hoạt động1995–nay
Phối ngẫu
Andrew Form (cưới 2007)
Con cái2
Trang webwww.jordanabrewster.com

Jordana Brewster (sinh ngày 26 tháng 4 năm 1980)[1] là một diễn viên và người mẫu Mỹ. Cô xuất hiện lần đầu trong một tập phim All My Children năm 1995 và tiếp theo đảm nhận vai Nikki Munson trong As the World Turns, cô nhận được đề cử cho giải Diễn viên tuổi teen xuất sắc tại Giải thưởng Soap Opera Digest năm 1997. Vai diễn đầu tiên của Brewster là từ trong một bộ phim truyện khoa học kinh dị của Robert Rodriguez, The Faculty (1998).

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Brewster được sinh ra ở thành phố Panama, Panama. Cô là con gái lớn nhất trong hai người con gái. Mẹ cô, Maria João (nhũ danh Leal de Sousa), là một cựu người mẫu áo tắm đến từ Brazil, từng xuất hiện trên trang bìa Sports Illustrated vào năm 1978, và cha cô, Alden Brewster, là một chủ ngân hàng.[2] Ông nội cô, Kingman Brewster Jr., là một nhà giáo dục, hiệu trưởng thứ 17 của Đại học Yale (1963 – 1977), và Đại sứ Hoa Kỳ tại Vương quốc Anh (1977 – 1981). Cô rời Panama khi được hai tháng tuổi và chuyển đến Luân Đôn, nơi em cô được sinh. Brewster dành sáu năm sống tại đây trước khi chuyển đến thành phố quê nhà Rio de Janeiro của mẹ, nơi cô thường học tiếng Bồ Đào Nha.[3] Cô rời Brazil năm 10 tuổi, và định cư tại Manhattan, New York, nơi cô theo học tại Tu viện Thánh Tâm và tốt nghiệp trường Thiếu nhi chuyên nghiệp. Brewster tốt nghiệp Đại học Yale với bằng B. A. tiếng Anh năm 2003.>[4]

Trưởng thành[sửa | sửa mã nguồn]

Brewster sống ở Los Angeles cùng với chồng cô, nhà sản xuất Andrew Form, người cô đã gặp trên trường quay bộ phim The Texas Chainsaw Massacre: The Beginning. Họ đính hôn vào ngày 4 tháng 11 năm 2006[5] và kết hôn ở Bahamas vào ngày 6 tháng 5 năm 2007.[6] Cặp vợ chồng có hai người con trai: Julian (sinh ngày 10 tháng 9 năm 2013) và Rowan (sinh ngày 9 tháng 6 năm 2016).[7]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
1998 The Faculty Delilah Profitt
2001 The Invisible Circus Phoebe
2001 The Fast and the Furious Mia Toretto
2004 D.E.B.S. Lucy Diamond
2005 Nearing Grace Grace Chance
2006 Annapolis Ali Halloway
2006 The Texas Chainsaw Massacre: The Beginning Chrissie
2009 Fast & Furious Mia Toretto
2011 Fast Five Mia Toretto
2013 Fast & Furious 6 Mia Toretto
2014 American Heist Emily VOD và phát hành giới hạn
2015 Home Sweet Hell Dusty VOD và phát hành giới hạn
2015 Furious 7 Mia Toretto
2019 Random Acts of Violence Kathy Hậu kỳ sản xuất

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai diễn Ghi chú
1995 All My Children Anita Santos 1 tập
1995–2001 As the World Turns Nikki Munson Vai thường, 104 tập
1999 The '60s Sarah Weinstock Miniseries
2007 Mr. and Mrs. Smith Jane Smith
2008–2009 Chuck Jill Roberts 4 tập
2010 Dark Blue Maria 3 tập
2010 Gigantic Celebrity 2 tập
2012–2014 Dallas Elena Ramos Vai chính
2016 American Crime Story Denise Brown Vai định kỳ, 5 tập
2016 Secrets and Lies Kate Warner Vai chính (mùa 2)
2016 Lethal Weapon Dr. Maureen Cahill Vai chính
2018 Diana Jane Fellowes, Baroness Fellowes Phim truyền hình
2019 Magnum P.I. Hannah 1 tập

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải Hạng mục Phim Kết quả
1997 Soap Opera Digest Awards Outstanding Teen Performer As the World Turns Đề cử
2007 Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Horror The Texas Chainsaw Massacre: The Beginning Đề cử
Choice Movie: Scream The Texas Chainsaw Massacre: The Beginning Đề cử
2009 Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Action Fast & Furious Đoạt giải
2011 Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Action Fast Five Đề cử
2012 ALMA Awards Favorite TV Actress Dallas Đề cử
2013 NAACP Image Awards Best Supporting Actress in Television Dallas Đề cử
2015 Teen Choice Awards Choice Movie Actress: Action Furious 7 Đề cử
2017 People's Choice Awards Favorite Actres trong New TV Series Lethal Weapon Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jordana Brewster”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ 6 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ “Jordana Brewster profile”. E! Online. Bản gốc lưu trữ 10 tháng 2 năm 2007. Truy cập 3 tháng 3 năm 2019. 
  3. ^ “IMDB Jordana Brewster profile”. IMDB. Truy cập 3 tháng 3 năm 2019. 
  4. ^ “Jordana Brewster Biography”. TV Guide. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019. 
  5. ^ “Us Exclusive: Jordana Brewster Engaged”. US Weekly. 8 tháng 12 năm 2006. Bản gốc lưu trữ 18 tháng 3 năm 2007. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “Actress Jordana Brewster Marries Movie Producer”. People. 9 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ 13 tháng 11 năm 2008. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019. 
  7. ^ “Jordana Brewster Welcomes Son Rowan via gestational surrogate”. People. 13 tháng 6 năm 2016. Truy cập 2 tháng 3 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]