Julie Bowen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Julie Bowen
Julie Bowen Oct 2014 (cropped).jpg
Julie Bowen tại Buổi lễ ‘A Time for Heroes’ Thường niên lần thứ 25 ngày 19 tháng 10 năm 2014
SinhJulie Bowen Luetkemeyer
3 tháng 3, 1970 (51 tuổi)
Baltimore, Maryland, Hoa Kỳ
Quốc tịchHoa Kỳ
Học vịĐại học Brown
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động1992–nay
Chiều cao1,68m
Phối ngẫu
Scott Phillips
(cưới 2004⁠–⁠2018)
Con cái3
Người thânAnnie Luetkemeyer (sister)

Julie Bowen Luetkemeyer (sinh ngày 3 tháng 3 năm 1970) là một nữ diễn viên người Mỹ, nổi tiếng với vai Claire Dunphy trong loạt phim truyền hình hài kịch Gia đình hiện đại (2009–2020). Cô cũng đóng vai Roxanne Please trong phim ER (1998–1999), Carol Vessey trong phim Ed (2000–04), Denise Bauer trong phim Boston Legal (2005–07) và Sarah Shephard trong phim Lost (2005–07). Vai diễn trong Gia đình hiện đại đã mang lại cho cô sáu đề cử tại Giải Primetime Emmy cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim hài (2010–2015), cô đã thắng giải 2 lần vào năm 2011 và 2012.

Julie Bowen cũng xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh như Happy Gilmore (1996), Multipcies (1996), Venus and Mars (2001), Joe Somebody (2001), Kids in America (2005), Sex and Death 101 (2007), Crazy on the Outside (2010), Jumping the Broom (2011) và Horrible Bosses (2011).

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Julie Bowen sinh ra ở Baltimore, Maryland,[1] là con thứ hai trong gia đình có ba con gái, mẹ cô là Suzanne (nhũ danh Frey) và bố cô là John Alexander Luetkemeyer Jr., một nhà kinh doanh bất động sản. Cô là em gái của chuyên gia về bệnh truyền nhiễm nổi tiếng Annie Luetkemeyer.

Lớn lên ở vùng ngoại ô Ruxton-Riderwood, Maryland, Julie Bowen đầu tiên theo học tại trường Calvert, sau đó là trường Garrison Forest, trường Roland Park Country,[2][3] và trường Thánh George ở Middletown, Rhode Island. Cô theo học Đại học Brown, chuyên ngành nghiên cứu thời Phục hưng Ý.[4] Cô đã học năm cuối ở Florence, Ý.[1] Trong thời gian học đại học, cô đã tham gia diễn xuất trong những bộ phim Guys and Dolls, Stage Door, và Lemon Sky. Trước khi tốt nghiệp, cô đã đóng vai chính trong bộ phim độc lập Five Spot Jewel. Julie Bowen đã học diễn xuất tại Học viện Diễn viên, cùng nhiều nơi khác.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

A blonde woman wearing a silver dress smiles as she stands on a red carpet to the left of a man with dark hair wearing a blue striped shirt, gray blazer, and black pants. They are both standing in front of a backdrop with "NYTVF" and a logo that is a round black ball with the letters "abc" on it
Bowen cùng với Ty Burrell, bạn diễn trong Gia đình hiện đại năm 2009.

Julie Bowen đã có một vai diễn trong bộ phim truyền hình dài tập Loving (1992) và tham gia một tập trong bộ phim truyền hình về sinh viên đại học Class of '96 (1993). Cô đã có vai chính trong bộ phim truyền hình Runaway Dau Girls (1994). Cô đóng vai bạn gái của nhân vật chính trong Happy Gilmore (1996).[1] Cô đã xuất hiện trong các bộ phim điện ảnh như Multiplicity (1996) và An American Werewolf in Paris (1997). Cô đã xuất hiện trong vai khách mời trên các bộ phim truyền hình như Party of Five (1996) và Strange Luck (1996).

Julie Bowen đã có một vai diễn cố định, Roxanne Please, trong bộ phim truyền hình ER (1998–99). Vai diễn đáng chú ý đầu tiên của cô là Carol Vessey, một giáo viên tiếng Anh trung học, trong bộ phim truyền hình Ed (2000–04). Sau đó, cô vào vai khách mời Sarah Shephard trong năm tập phim Lost (2005–07). Cô cũng đóng vai luật sư Denise Bauer trong loạt phim Boston Legal (2005–08), và có một vai cố định trong Weeds (2008). Cô còn là người mẫu đại diện cho thương hiệu Neutrogena, gần đây nhất là quảng cáo cho dòng sản phẩm Pure Glow. Cô cũng xuất hiện trong một tập của Celebrity Jeopardy! vào ngày 31 tháng 8 năm 2010.

Từ năm 2009 đến năm 2020, Julie Bowen đóng vai chính Claire Dunphy trong loạt phim sitcom Gia đình hiện đại của đài ABC. Nhờ vai diễn này, cô đã nhận được sáu đề cử giải Primetime Emmy liên tiếp cho Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim hài (2010–15), và chiến thắng 2 lần vào năm 2011 và 2012. Julie Bowen đã nói rằng chiến thắng một giải Emmy giống như "những người lính Đức ở dưới chiến hào trong các cuộc chiến tranh thế giới" và rằng "khi bạn giành được giải thưởng, cảm giác như được kéo ra khỏi chiến hào." Cô còn nói, "cũng hào hứng và tuyệt vời như khi không phải ở trong chiến hào, và được công nhận cho việc bạn làm, điều đó cũng có nghĩa là mọi người đã nhìn rõ bạn và đó là một viễn cảnh rất đáng sợ đối với hầu hết mọi người." [5]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Julie Bowen mắc chứng nhịp tim chậm: nhịp tim của cô thấp hơn người bình thường. Do vậy, cô phải đeo một máy tạo nhịp khi mới 20 tuổi.[6]

Julie Bowen kết hôn với Scott Phillips, một nhà đầu tư bất động sản và phát triển phần mềm, vào ngày 9 tháng 9 năm 2004. Họ có ba con trai, con đầu lòng sinh vào tháng 4 năm 2007 và cặp song sinh sinh vào tháng 5 năm 2009, cô mang thai cặp song sinh khi đang quay tập thử nghiệm cho Gia đình hiện đại.[7] Cô tự mô tả mình là "người theo đạo Tin lành." [8] Vào tháng 2 năm 2018, cô đã đệ đơn ly hôn với Phillips.[9] Thủ tục được hoàn thành vào ngày 13 tháng 9 năm 2018.[10]

Vào năm 2016, Julie Bowen xuất hiện trong "Fight Song", một video âm nhạc lấy cảm hứng từ bộ phim Pitch Perfect được trình chiếu tại Hội nghị Quốc gia của đảng Dân chủ để ủng hộ ứng cử viên Hillary Clinton.[11]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1996 Confessions of a Sleep Addict P.J.
Happy Gilmore Virginia Venit
Multiplicity Robin
1997 An American Werewolf in Paris Amy Finch
2001 You're Killing Me Jamie Quinn
Amy's Orgasm Nikki
Venus and Mars Lisa
Joe Somebody Meg Harper
2002 Stella Shorts 1998–2002 Mother Nature Phim ngắn
2005 Kids in America Hiệu trưởng Donna Weller
Partner(s) Katherine
2007 Sex and Death 101 Fiona Wormwood
2010 Crazy on the Outside Christy
2011 Jumping the Broom Amy
Horrible Bosses Rhonda Harken
2012 Conception Tiffany
Knife Fight Peaches
2013 Scooby-Doo! Mecha Mutt Menace Bác sĩ Devon Albright Lồng tiếng DVD
2014 Planes: Fire & Rescue Lil' Dipper Lồng tiếng
2018 Life of the Party Marcie Strong
2020 Hubie Halloween Violet Valentine
2021 The Fallout Patricia
TBA Mixtape Gail Post-production

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai diễn Ghi chú
1992 Loving Steffy
1993 Lifestories: Families in Crisis Chris Tập: "No Visible Bruises: The Kate Koestner Story"
Class of '96 Kristie Lewis Tập: "Educating David"
Acapulco H.E.A.T. Danielle Perkins Tập: "Code Name: Body Double"
1994 Runaway Daughters Angie Gordon Phim truyền hình một tập
Where Are My Children? Kirstie Phim truyền hình một tập
1995 Extreme Andie McDermott 7 tập
1996 Party of Five Shelley Tập: "Unfair Advantage"
Strange Luck Leigh Anne Tập: "Healing Hands"
1998 Three Amanda Webb 2 tập
1998–1999 ER Roxanne Please 9 tập
1999 The Last Man on Planet Earth Hope Chayse Phim truyền hình một tập
2000 Oh Baby Nikky 2 tập
Dawson's Creek Dì Gwen Tập: "Stolen Kisses"
2000–2004 Ed Carol Vessey 83 tập
2002 Justice League Aresia (Lồng tiếng) 2 tập
2005 Jake in Progress Brooke 4 tập
2005–2007 Lost Sarah Shephard 5 tập
2005–2008 Boston Legal Denise Bauer 50 tập
2007 Wainy Days Cheryl Tập: "Tough Guy"
2008 Weeds Lisa 7 tập
Law & Order: Special Victims Unit Gwen Sibert Tập: "Trials"
2009 True Jackson, VP Claire Underwood Tập: "True Takes Iceland"
Monk Marilyn Brody Tập: "Mr. Monk and the Bully"
2009–2020 Modern Family Claire Dunphy Vai chính

Đạo diễn: "Red Alert" và "Tree's A Crowd"
2011 Scooby-Doo! Mystery Incorporated Marion Spartan (Lồng tiếng) Tập: "Attack of the Headless Horror"
2014, 2017 Family Guy Claire Dunphy / Chính mình (Lồng tiếng) tập: "The Simpsons Guy", "Emmy-Winning Episode"
2016 Better Things Chính mình Tập: "Sam/Pilot"
2017–2020 Tangled: The Series Nữ hoàng Arianna (Lồng tiếng)
2017 The Mindy Project Daisy Tập: "Leo's Girlfriend"
Who Do You Think You Are Chính mình Mùa 9 Tập 2[12]
2018 LA to Vegas Gwen (Lồng tiếng) Uncredited

Tập: "The Affair"[13]
2019 DuckTales Lieutenant Penumbra (Lồng tiếng) 7 tập
2020 Who Wants to Be a Millionaire Chính mình (Người chơi)  
2021 Green Eggs And Ham TBA (Lồng tiếng) Tập: TBA

Đề cử và giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Phim Kết quả
2006 Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Chính kịch Boston Legal Đề cử
2007 Đề cử
2008 Đề cử
2009 Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Modern Family Đề cử
Giải Satellite Nữ diễn viên xuất sắc trong loạt phim truyền hình

(Nhạc kịch hoặc Hài kịch)

Đề cử
2010 Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim dài tập,

ngắn tập hoặc phim truyền hình một tập

Đề cử
Giải Primetime Emmy[14] Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đề cử
2011 Đoạt giải
Giải Sự lựa chọn của các nhà phê bình truyền hình Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
Giải Primetime Emmy Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đoạt giải
2012 Đoạt giải
Giải Sự lựa chọn của các nhà phê bình truyền hình Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đoạt giải
Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đoạt giải
Nữ diễn viên xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
2013 Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đoạt giải
Giải Primetime Emmy Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
2014 Đề cử
Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đoạt giải
2015 Nữ diễn viên xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đề cử
Giải Primetime Emmy Nữ diễn viên phụ xuất sắc trong loạt phim Hài kịch Đề cử
2016 Giải thưởng của Nghiệp đoàn Diễn viên Màn ảnh Diễn xuất sắc của dàn diễn viên trong loạt phim Hài kịch Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c Lipton, James (host) (ngày 7 tháng 6 năm 2011). “The Cast of 'Modern Family'. Inside the Actors Studio. Mùa 17. Tập 5. Bravo. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “tca” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “tca” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  2. ^ “Cameo: Jason Winer”. Baltimore Magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ Images, Getty. “Julie Bowen”. Baltimore Sun. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2017.
  4. ^ Marbella, Jean (ngày 12 tháng 9 năm 2010). “Julie Bowen's modern life”. The Baltimore Sun. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  5. ^ “Julie Bowen: I feel like a sham actress because I haven't done Broadway”. Metro. ngày 9 tháng 11 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  6. ^ Kennedy, Lauren Paige (ngày 24 tháng 3 năm 2011). “Julie Bowen: Modern Mother, Modern Family”. Web MD. tr. 4. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  7. ^ Wihlborg, Ulrica (ngày 8 tháng 5 năm 2009). “Julie Bowen Welcomes Twin Boys”. People. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  8. ^ “Protestant 'Modern Family' Star Julie Bowen Describes Passover Seder Experience”. Algemeiner Journal. ngày 29 tháng 4 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.
  9. ^ “Julie Bowen Files for Divorce”. TMZ.com. ngày 6 tháng 2 năm 2018. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2018.
  10. ^ “Julie Bowen Splits $25 Million in Assets with Ex-Husband Scott Phillips as They Finalize Divorce”. People.com. ngày 18 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2018 – qua msn.com.
  11. ^ Bitette, Nicole (ngày 27 tháng 7 năm 2016). “SEE IT: Mandy Moore, Elizabeth Banks and countless celebrities create 'Fight Song' video to support Hillary Clinton Julie Bowen and her husband Scott Phillips are divorcing after 13 years of marriage”. New York Daily News. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ "Who do you think you are?" Julie Bowen (TV Episode 2017)”. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2020.
  13. ^ "LA to Vegas" The Affair (TV Episode 2018)”. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018 – qua imdb.com.
  14. ^ “Julie Bowen: Awards & Nominations”. Academy of Television Arts & Sciences. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2015.

 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]