Julieta Dobles

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Julieta Dobles

SinhJulieta Dobles Yzaguirre
(1943-03-01)1 tháng 3, 1943
San José, Costa Rica
Công việcPoet, writer, educator
Quốc tịchCosta Rican
Trào lưuCírculo de Poetas Costarricenses
Tác phẩm nổi bậtReloj de siempre (1965)
Costa Rica poema a poema (1997)
Cartas a Camila (2007)
Vợ/chồngLaureano Albán Rivas (divorced)
Con cáiÁngela Albán Dobles, Rolando Albán Dobles, Federico Albán Dobles, Esteban Albán Dobles, Jorge Albán Dobles

Julieta Dobles Yzaguirre (sinh ngày 1 tháng 3 năm 1943 tại San José, Costa Rica) là một nhà thơ, nhà văn, nhà giáo dục người Costa Rica. Bà là người chiến thắng năm lần của Premio Nacional Aquileo J. Echeverría và là người chiến thắng năm 2013 của Giải thưởng văn hóa quốc gia Magón.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dobles hoàn thành nghiên cứu của mình Đại học Costa Rica nơi bà học triết học và ngôn ngữ học. Bà cũng đã nhận bằng thạc sĩ về triết học Tây Ban Nha, chuyên về văn học Mỹ gốc Tây Ban Nha, từ Đại học Bang New York tại Stony Brook.[1]

Dobles là giáo sư giáo dục trung học, đồng thời là giáo sư văn học, giao tiếp và ngôn ngữ, tại Đại học Escuela de Estudios tại Đại học Costa Rica, Dobles đã điều phối nhiều hội thảo về văn học. Bà là thành viên của Viện hàn lâm Costarricense de la Lengua, chiếm ghế H.[2]

Năm 1977, cùng với Laureano Albán, Carlos Francisco Monge và Ronald Bonilla, Dobles đã ký Tuyên ngôn siêu việt.[3]  

Những bài thơ và bài báo của bà đã được xuất bản trên nhiều tạp chí và tạp chí khác nhau, cả in và kỹ thuật số.

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Dobles là người chiến thắng năm lần của Premio Nacional Aquileo J. Echeverría cho thơ, giành giải thưởng vào các năm 1968, 1977, 1992, 1997 và 2003. Bà đã giành giải Biên tập viên Premio Costa Rica năm 1975, giải thưởng dành cho Á hậu Premio Adonáis de Poesía năm 1981 và Giải thưởng văn hóa quốc gia Magón năm 2013.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Các tác phẩm đã xuất bản của bà bao gồm:[2]

  • Reloj de siempre (1965)
  • El peso vivo (1968)
  • Los pasos terrestres (1976)
  • Hora de lejanías (1982)
  • Los delitos de Pandora (1987)
  • Una viajera demasiado azul (1990)
  • Amar en Jerusalén (1992)
  • Costa Rica poema một poema (1997)
  • Poemas para arrepentidos (2003)
  • Las casas de la memoria (2005)
  • Fuera de álbum (2005)
  • Hojas furunchas (2007)
  • Cartas a Camila (với Laureano Albán, 2007)
  • Trampas al tiempo (2015)
  • Poemas del esplendor (2016)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Julieta Dobles. Las Casas de su Memoria – ArtStudio Magazine”. ArtStudio Magazine (bằng tiếng Tây Ban Nha). 15 tháng 9 năm 2003. 
  2. ^ a ă “Julieta Dobles Yzaguirre”. www.acl.ac.cr (bằng tiếng Tây Ban Nha). Academia Costarricense de la Lengua. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ Silva, Carlos (14 tháng 9 năm 2018). “Costa Rican Literature: Rich in Content and Still Flourishing”. The Costa Rica News. The Costa Rica News. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019. 
  4. ^ Miranda, Yendry (20 tháng 1 năm 2014). “Julieta Dobles es la ganadora del Premio Nacional de Cultura Magón 2013”. La Nación (bằng tiếng es-LA) (Grupo Nación). Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2019.