Yoo Jeong-yeon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Jung Yeon)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Yu.
Yoo Jeong-yeon
2018.06.23 롯세 패밀리 콘서트 01.jpg
Tên bản ngữ유경완
SinhYoo Kyeong-wan
1 tháng 11, 1996 (23 tuổi)
Suwon, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
Nơi cư trúSeoul,  Hàn Quốc
Tên khácYoo Jeong-yeon
Tư cách công dân Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Quê quánSeoul,  Hàn Quốc
Chiều cao169 cm (5 ft 7 in)
Cha mẹYoo Chang-joon (cha)
Người thânYoo Seung-yeon (chị gái)
Sự nghiệp âm nhạc
Nghệ danhJeongyeon
Thể loạiK-pop, Dance-pop
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2015–nay
Hãng đĩaJYP Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul유정연
Hanja俞定延
Romaja quốc ngữYoo Jeongyeon
McCune–ReischauerYoo Chŏngyŏn
Hán-ViệtDu Trịnh Nghiên
Tên khai sinh
Hangul유정연
Hanja俞婧婉
Romaja quốc ngữYu Gyeong-wan
McCune–ReischauerYu Gyŏngwan
Hán-ViệtDu Cảnh Hoan

Yoo Kyung-wan (hay còn được viết là Yoo Kyeong-wan, Hangul: 유경완, Hán-Việt: Du Cảnh Hoan, sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996), sau này cô đã đổi tên thành Yoo Jeong-yeon (Hangul: 유정연, Hán-Việt: Du Trịnh Nghiên thường được biết đến với nghệ danh Jeong-yeon (Hangul: 정연) là một nữ ca sĩ người Hàn Quốc. Cô cũng là thành viên nhóm nhạc nữ Twice trực thuộc JYP Entertainment được thành lập thông qua chương trình truyền hình Sixteen.

Trong năm 2016-2017, cô đồng dẫn chương trình Inkigayo với chị gái của mình là Gong Seung-yeon và cả hai đều giành được giải thưởng Newcomer Award tại 2016 SBS Entertainment Awards. Cô được bầu chọn là thần tượng nổi tiếng thứ 12 ở Hàn Quốc theo thống kê âm nhạc thường niên của Gallup Hàn Quốc vào năm 2017 và giữ vị trí thứ 17 ở cùng bảng xếp hạng vào năm 2018.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Jeong-yeon sinh ngày 1 tháng 11 năm 1996 tại Suwon, Hàn Quốc. Tên lúc khai sinh của cô là Yoo Kyung-wan (유경완).[1] Năm học lớp 3, cô đã đổi tên của mình thành Yoo Jeong-yeon.[2] Jeong-yeon từng học tại trường trung học Apgujeong. Cô còn được biết đến là em gái của nữ diễn viên Gong Seung-yeon.[3]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Cô chính thức gia nhập JYP Entertainment sau khi vượt qua buổi thử giọng Audition 6 của JYP Entertainment vào ngày 1 tháng 3 năm 2010.[4] Cùng với Nayeon và Jihyo, cô đã được chọn là thành viên ra mắt trong một nhóm nhạc có tên là 6MIX. Tuy nhiên, dự án này đã bị hủy bỏ bởi vì một số thành viên đã quyết định rời khỏi công ty.[5][6]

2015-nay: Sixteen, Twice và hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2015, Jeongyeon tham gia chương trình sống còn Sixteen nhằm chọn ra các thành viên cuối cùng của nhóm nhạc nữ Twice. Trong tập cuối, Jeongyeon chính thức được chọn trở thành thành viên của Twice.[7]

Jeongyeon và chị gái cô, Seung-yeon trở thành MC của chương trình Inkigayo từ ngày 3 tháng 7 năm 2016 đến ngày 22 tháng 1 năm 2017,[3][8] nhờ vậy họ thắng giải Newcomer Award tại 2016 SBS Entertainment Awards.[9]

Theo cuộc bầu chọn âm nhạc thường niên của Gallup Hàn Quốc vào năm 2017, Jeongyeon được chọn là thần tượng nổi tiếng thứ 12 ở Hàn Quốc, sau các thành viên cùng nhóm là Nayeon (hạng 6) và Tzuyu (hạng 9).[10][11] Trong cuộc bầu chọn năm 2018, cô đứng hạng 17.[12]

Danh sách Video[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2015 Like OOH-AHH Twice Bản thân
2016 Cheer Up
TT
2017 Knock Knock
Signal
One More Time
Likey
Heart Shaker
Merry & Happy
2018 Candy Pop
Brand New Girl
Wake Me Up
What is Love?
I Want You Back
Dance The Night Away
BDZ
The Best Things I Ever Did
2019 Fancy
Happy Happy
Breakthrough

Video âm nhạc đã xuất hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Video âm nhạc Nghệ sĩ Vai
2014 Girls Girls Girls GOT7 Bản thân
2015 Only You miss A
2016 Fire Park Jin-young

Danh sách phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình phát sóng[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Mạng lưới Vai trò Ghi chú
2015 Sixteen Mnet Thí sinh Chương trình sống còn để thành lập Twice
2016 Muscle Queen Project KBS Thí sinh
Law of the Jungle SBS Bản thân
2016–2017 Inkigayo SBS Dẫn chương trình Với Gong Seung-yeon

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Sáng tác
Năm Bài hát Album Với
2017 "Love Line"[13] Twicetagram N/A
2018 "Sweet Talker"[14] What Is Love? Chaeyoung
"LaLaLa"[15] Yes or Yes N/A

Xuất hiện trong nhạc phim[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Album
"Like a star (별처럼)" (với Gong Seung-yeon) 2018 My Dream Class

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Tác phẩm được đề cử Kết quả
2016 Newcomer Award (Female) with Gong Seung-yeon Inkigayo Đoạt giải[9]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lee, Yoon-min. '아는형님' 서장훈, 트와이스 정연과 짝꿍 되자 당황 "왜 하필...". TV Daily (bằng tiếng Hàn). TV Daily. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016. 
  2. ^ “[V LIVE] 트와이스 콤비 정연&지효의 Friend V” [[V LIVE] Twice duo Jeongyeon and Jihyo's Friend V]. Naver V Live. Ngày 19 tháng 3 năm 2016. Sự kiện xảy ra vào lúc 50:30. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2016. 
  3. ^ a ă “공승연 "동생 트와이스 정연과 '인기가요' MC…마음 단단히 먹어". news.nate.com (bằng tiếng Hàn). 20 tháng 7 năm 2016. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019. 
  4. ^ “JYP 걸그룹 프로젝트 '식스틴', 16번째 멤버 정연 공개 '섹시+시크'. BNT News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2016. 
  5. ^ “[단독]'선미 피처링' 리나, JYP新걸그룹 데뷔..미모·실력 겸비”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). 
  6. ^ “[TWICE TV] episode 1. All About 나연, 쯔위”. tv.naver.com (bằng tiếng Hàn). 
  7. ^ '식스틴' 시청자 투표 마감, 쯔위 1위-나띠 12위..상위 7명은 누구?”. entertain.naver.com (bằng tiếng Hàn). 7 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019. 
  8. ^ '인기가요' 측 "공승연·정연·김민석 22일 마지막 방송..후임 물색중"(공식입장)”. stoo.asiae.co.kr (bằng tiếng Hàn). 16 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019. 
  9. ^ a ă Jung Joon-hwa (26 tháng 12 năm 2016). “[2016 SBS 연예대상] 신동엽. 26년 만의 대상.."하늘에 계신 母의 선물" (종합)”. OSEN (bằng tiếng Hàn) (The Chosun Ilbo). 
  10. ^ “2017년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 11년간 추이, 아이돌 선호도 포함” (bằng tiếng Hàn). Gallup Korea. 19 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ Peterson, Jacques (20 tháng 12 năm 2017). “IU dominated Gallup Korea's yearly music poll”. SBS. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2019. 
  12. ^ “2018년 올해를 빛낸 가수와 가요 - 최근 12년간 추이 포함” (bằng tiếng Hàn). Gallup Korea. 30 tháng 11 năm 2018. 
  13. ^ “twicetagram”. TWICE JYPE. 30 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019. 
  14. ^ “TWICE on Twitter”. Twitter. 30 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019. 
  15. ^ “TWICE THE 6TH MINI ALBUM YES or YES TrackList”. TWICE JYPE. 26 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phương tiện liên quan tới Jeongyeon tại Wikimedia Commons