Lee Jun-ho (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Junho)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Lee.
Lee Jun-ho
2PM Lee Junho.jpg
Thông tin nghệ sĩ
Sinh 25 tháng 1, 1990 (28 tuổi)
Ilsan, Hàn Quốc[1]
Nghề nghiệp Ca sĩ,[1] Vũ công[1]
Năm hoạt động 2008–nay
Hợp tác với Oneday 2PM Wooyoung Vanness Wu
Website Junho Profile on 2PM Website
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Lee Junho (Hangul: 이준호 / Hán tự: 李俊昊 / Hán Việt: Lý Tuấn Hạo), (sinh ngày 25 tháng 1 năm 1990), Junho đến từ Ilsan, Hàn Quốc là thành viên của nhóm nhạc Hàn Quốc 2PM (투피엠).[2]. Vị trí của anh trong nhóm là hát chính, nhảy chính. Trong album phòng thu thứ hai của 2PM Hands Up Junho lần đầu cho thấy khả năng sáng tác của anh khi ca khúc "Give it to me" có mặt trong album đó.

Trước khi ra mắt[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, Junho chiến thắng cuộc thi Super Star Survivor sau khi vượt qua hơn 6000 thí sinh tham gia. Junho cũng đã ký hợp đồng với JYP Entertainment (cùng với TaecyeonChansung - các thành viên của 2PM sau này)

Sự nghiệp âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2008, Junho tham gia vào một chương trình của đài Mnet có tên là Hot Blood Men[3] quay lại quá trình đào tạo khắc nghiệt để chọn ra trong 13 thực tập sinh sẽ trở thành thành viên của nhóm nhạc "One Day" (chia thành hai nhóm nhỏ là 2AM2PM, Junho trở thành thành viên của 2PM.

Sáu tháng sau khi Hot Blood được phát sóng, 2PM chính thức ra mắt với màn trình diễn đầu tiên "10점 만점에 10점" ("10 Points out of 10 Points")[4] trong mini album EP Hottest Time of the Day, Nhưng đến khi mini album thứ hai là 2:00PM Time For Change được phát hành, 2PM đã khẳng định được vị trí của họ trong nền công nghiệp giải trí Hàn Quốc, với những màn biểu diễn tuyệt vời cho ca khúc Again & Again, 2PM đã có bứt phá mạnh mẽ trên các bảng xếp hạng âm nhạc xứ Hàn. Junho bắt đầu cho thấy khả năng sáng tác khi ca khúc "Give it to me" của anh được đưa vào album phòng thu thứ hai của 2PMHands Up. Ngày 16 tháng 2 năm 2010, Trong chương trình "Strong Heart" Junho đã kể về quá trình trước khi ra mắt cùng 2PM. Tháng Ba năm 2010, Junho trở lại với chương trình truyền hình thể thao "Let’s Go Dream Team Season 2" với tư cách là một thành viên thường trực.

Trong chương trình "Bouquet" nhân dịp năm mới của đài MBC, Junho đã cho thấy khả năng chơi đàn ghi-ta với màn biểu diễn "Ain’t No Sunshine" – nhạc phim "Nothing Hill"

Năm 2011, Junho đã thể hiện khả năng sáng tác với ca khúc "Give it to me". Ngày 21 tháng 7 2PM phát hành video cho "Give it to me" trên trang Youtube chính thức của họ [5] và ca khúc này được sử dụng làm nhạc nền cho bộ phim hành động kinh dị "Blind" do Kim Ha-NeulYoo Seung-Ho thủ vai chính. Tất nhiên, "Give it to me" cũng có mặt trong album Hands Up.

Trong chuyến lưu diễn "Hands Up Asia Tour" của 2PM, Junho đã có màn trình diễn cùng thành viên Wooyoung trong ca khúac "Move On" tạo hiệu ứng rất tốt, bài hát cũng là một phần trong album "Best of Korea" của 2PM, sau đó bài hát được phát hành dạng nhạc chuông trên trang web kỹ thuật số lớn nhất Nhật Bản "Rekochoku", không lâu sau khi phát hành, bài hát đã đạt vị trí đầu tiên trên bảng xếp hạng này, thể hiện sự bứt phá của 2PM ở Nhật. '[6]

Junho đã được chọn tham gia chương trình "Music and Lyric" với nữ diễn viên Kim So-eun

Junho cũng đã hợp tác với Vanness Wu trong bài hát "Undefeated" làm nhạc phim của bộ phim Đài Loan "Tiamo Chocolate". Ca khúc cũng đã đứng đầu trên các bảng xếp hạng sau khi phát hành.

Danh sách đĩa nhạc

Ngoài những album cùng phát hành với 2PM, Lee Junho còn phát hành những album solo ở cả Nhật Bản và Hàn Quốc.

Album phòng thu Hàn
Tên Album/ Mini album/ Singel Danh sách bài hát Thời gian phát hành
1.     One ·       Fire (Korea Ver.)

·       SO GOOD (Korea Ver.)

·       Don’t tease me (Korea Ver.)

·       Don’t go home

·       Closed eyes

·       Like a star (Korea Ver.)

·       Crush

·       Insane (Korea Ver.)

·       Good Life 4 Me

·       Pressure (Korea Ver.)

·       Believe (Korea Ver.)

14/09/2015
2.     Canvas ·       CANVAS

·       Fine

·       Instant love

·       Nobody Else

·       WOW (CD ONLY)

·       Run to you (CD ONLY)

·       Bye bye (Junho ft. Cheeze)

11/09/2017
3.     Winter Sleep (Singel) ·       Winter Sleep (Korea Ver.) 25/01/2018
Album phòng thu Nhật
Tên Album Danh sách bài hát Thời gian phát hành
1.     Kimi no Koe ·       Your Voice (Kimi no Koe)

·       Like a star

·       Close your eyes

·       GOOD BYE

·       I Love You

·       Heartbreaker

·       I’M IN LOVE (Japanese Ver.)

·       SAY YES (2013 Tokyo Dome Live Ver.)

·       Your Voice (Inst.)

24/07/2013
2.     FEEL ·       FEEL

·       Dangerous

·       ずっと

·       行かないで -No No No-

·       Next to you

·       Can’t let you go

·       Turn it up

·       You & me

09/07/2014
3.     SO GOOD ·       SO GOOD

·       Fire

·       Pressure

·       Insane

·       The Last night

·       Don’t tease me

·       Good Life

·       Believe

15/07/2015
4.     DSMN ·       Hyper (Junho ft. Jun K from 2PM)

·       DSMN

·       ON YOUR MIND

·       YES

·       Run to you

·       DSMN (Instrumental)

20/07/2016
5.     <2017 S/S> ·       Ice Cream

·       Candy (Feat. SANA of TWICE)

·       Diamond

·       Canvas

·       Fine

·       Wow

·       Ice Cream Remix

·       また会える日

26/07/2017
6.     Winter Sleep ·       Winter Sleep

·       Air Plane

·       Too Late to tell

·       FROZEN HEART

·       TORSO

·       Winter Sleep (Inst.)

25/01/2018

Music Video

Tên bài hát Kênh Youtube Thời gian phát hành Ghi chú
1.     Unbeatable jypentertainment 25/04/2012 Junho (2PM) ft. Ngô Kiến Hào
2.     You’re the right one jypentertainment 04/08/2014 Junho (2PM) ft. Qi Wei (Thích Vy)
1.     HEY YOU jypentertainment 12/08/2014
2.     Feel jypentertainment 13/08/2014
3.     FEEL jypentertainment 19/08/2014 Live Video
4.     Fire jypentertainment 08/09/2015 Short Ver.
5.     SO GOOD jypentertainment 13/09/2015
6.     MUSHUP 2pm 05/05/2017
7.     Ice Cream 2pm 25/06/2017
8.     Fine jypentertainment 01/09/2017
9.     CANVAS jypentertainment 11/09/2017
10. Instant love jypentertainment
11. Winter Sleep jypentertainment 25/01/2018

MV của 2PM

Tên bài hát Kênh Youtube Thời gian phát hành Ghi chú
1.     10 out of 10 2pm 18/09/2008
2.     Again & Again 15/04/2009
3.     I Hate You 27/06/2009
4.     Heartbeat 11/11/2009
5.     Tired of waiting 09/12/2009
6.     Without U 18/04/2010
7.     I Will Give You My Life 10/06/2010
8.     Thank you 16/08/2010
9.     Boom Boom Boom 22/08/2010
10. I’ll Be Back 11/10/2010
11. Hands up 20/06/2011
12. Give it to me 19/07/2011
13. HOT 25/07/2011
14. Only You jypentertainment 20/05/2012
15. Comeback When You Hear This Song 05/05/2013
16. A.D.T.O.Y 11/05/2013
17. A.D.T.O.Y 20/05/2013 Dance Practice
18. GO CRAZY 09/09/2014
19. GO CRAZY 14/09/2014 MV Party Ver.
20. My House 14/06/2015
21. Promise (I’ll be) 12/09/2016

Nhạc phim

Năm Tên bài hát Tên phim Ca sĩ Nhà sản xuất
2012 Sad Love Feast of the God Lee Jung Lee Junho from 2PM
Unbeatable Tiamo Chocolate (Phim Đài Loan) Junho (2PM) ft. Ngô Kiến Hào
2013 Path towards you Đặc vụ cấp 7- 7th Grade Civil Servant Junho ft. Taecyeon from 2PM
2014 You’re the right one Love is back (Chinese drama) Junho (2PM) ft. Qi Wei (Thích Vy)
2015 Cupid’s arrow Twenty OST part 1 Junho (2PM) ft. Lee Yu-bi
2018 True Love Just between lovers OST part 6 Junho (2PM) EL MUSIC STUDIO

Đóng góp của Junho trong album của 2PM

Tên Album Tên Bài hát Viết lời Viết nhạc Thời gian phát hành
Tại Hàn Quốc 1.     Hands up Give it to me Junho (2PM) Hong Ji Sang 20/06/2011
2.     Grown Zero Point Hong Ji Sang, Lee Junho 06/05/2013
Go Back Hong Ji Sang, Lee Junho
Love Song Hong Ji Sang, Lee Junho
3.     No. 5 Nobody Else Lee Junho Lee Junho, Hong Ji Sang 15/06/2015
Tại Nhật Bản 4.     Legend of 2PM This is Love Lee Junho, Mai Watarai, Michael Yano Lee Junho, Hong Ji Sang 13/02/2013
Kimi ga Ireba Mai Watarai, Nice73 Lee Junho
Forever Lee Junho, Shin Bong- won, Mai Watarai Lee Junho, Shin Bong- won
5.     Genesis of 2PM I Want You Lee Junho, Hong Ji Sang, Risa Horie, Michael Yano Lee Junho, Hong Ji Sang 29/01/2014
6.     Galaxy of 2PM Set Me Free Lee Junho, Hong Ji Sang, Yu Shimoji Lee Junho, Hong Ji Sang 27/04/2016
The Time We Have Spent Together Lee Junho, Hong Ji Sang, Natsumi, Watanabe Lee Junho, Hong Ji Sang

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Junho đã tốt nghiệp Trường Đại Học Howon[7] chuyên ngành diễn xuất.[7] Điểm nổi trội của Junho là hát, beatbox, nhào lộn và nhảy.[7].[7] Junho thuộc nhóm máu A, người phụ nữ lý tưởng của anh là người biết yêu thương và chăm sóc trẻ con. Junho có nhiều biệt danh khác nhau nhưng phổ biến nhất là Hwang – jae (Hoàng đế) do việc quá nghiêm túc của anh, một biệt danh khác cũng rất phổ biến là Nuneo. Junho và Junsu được gọi là Jun Brothers trong 2PM

Vì cÓ khuôn mặt nhìn khá giống nhau nên anh thường được so sánh với ca sĩ Rain

Trong tập phát sóng ngày 14 tháng 5 trong chương trình We got married của đài MBC, Nichkhun đã tiết lộ Junho có người anh em họ là một vận động viên bóng chày chuyên nghiệp Kim Woo Sun.

Junho cũng được biết đến là một người rất yêu động vật và có nhiều hoạt động vì động vật. Lee Hyori đã khen ngợi Junho và người hâm mộ của anh vì những đóng góp cho Hội bảo vệ động vật. Cô chia sẻ trên Twitter rằng "Tôi đã rất cảm động khi nghe rằng Junho của 2PM và fan của cậu ấy đã lần thứ hai ủng hộ cho hội bảo vệ động vật. Cậu ấy vẫn còn trẻ và tôi biết rằng cậu ấy có thể làm được nhiều hơn thế, nhưng tôi tự hào rằng cậu ấy đã dùng sự nổi tiếng đó và biến nó trở thành anh hùng." Ngày 15 tháng 2, Tổ chức nhân đạo World Vision cho biết rằng họ đã phát động "Dự án Chia sẻ Toàn cầu" (Global Share Project), phối hợp với EBS. Junho đã được chọn là người đầu tiên đi tình nguyện với dự án này, anh đã bỏ qua kỳ nghỉ đầu tiên của mình trong bốn năm kể từ khi ra mắt và chọn việc đi đến Ethiopia. Anh đã trải qua một khoảng thời gian đáng quý với người dân địa phương, cùng họ ca hát và nhảy múa. Junho đã gặp gỡ với các bệnh nhân bệnh phù chân voi - một dạng hiếm của bệnh về da. Junho cũng được gặp đứa trẻ mà anh đã bí mật giúp đỡ những năm qua ở Ethiopia là cậu bé Falmeta.[8]

Giải thưởng và đề cử

Bài viết không đề cập đến các giải thưởng chung của anh với nhóm 2PM.

Năm Giải Hạng mục Tên Kết quả
2015 52nd Grand Bell Awards Popularity Awards (Giải thưởng dành cho nghệ sĩ được quan tâm nhất của năm) Twenty Đề cử
2013 Buil Film Awards Best New Actor Colds eyes Đề cử
2016 Japan’s 2015 Golden Disc Awards BEST 3 ALBUM SO GOOD Đoạt giải
2018 KBS Drama Awards 2017 Best Couple Award Chief Kim Đoạt giải cùng với Namgoong Min
Excellence in Acting (Males, Mid- Length) Chief Kim Đoạt giải

Sự nghiệp điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh

Năm Tên phim Tên Tiếng Việt Vai diễn
2011 White: The Melody of the Curse Giai điệu lời nguyền Music Fever Host (cameo)
2013 Cold eyes Truy lùng siêu trộm Sóc
The Terror Live 90 phút kinh hoàng
2015 Memories of the Sword Kiếm ký/ Thâm thù phải trả Yul
Twenty Trai hai mươi Dong- woo

Phim truyền hình

Năm Tên phim Tên tiếng việt Vai diễn Kênh Ghi chú
2016 Memory Ký ức Jung Jin tvN
Uncontrollably Fond Yêu không kiểm soát Lee Junho KBS2 (cameo, ep 4)
2017 Good Manager/ Chief Kim Trường phòng tài ba/ Quản lý Kim Seo Yool KBS2
Rain or Shine/ Just Between Lovers Dẫu mưa hay nắng/ Khoảng cách tình yêu Lee Kang-doo JTBC
2018 Wok of love Chảo lửa tình yêu Seo Poong SBS Lên sóng ngày 07/05/2018 lúc 10pm (giờ Hàn Quốc)

Chương trình thực tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Kênh Ghi chú
2006 Superstar Survival SBS Quán quân
2008 Hot Blood Mnet
2008 Idol Army Season 3 MBC
2009 Inkigayo SBS
2PM Wild Bunny Mnet
Let’s go! Dream Team Season 2 KBS2 Khách mời đặc biệt KARA
2010 (!?) Strong Heart SBS Ep 18, 19
2010 (!?) Star Golden Bell KBS2 Với SNSD, SHINee, 2PM, 2AM
2010 Let’s go! Dream Team Season 2 KBS2 Ep 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 33, 37, 38, 39, 40, 43, 57, 59 (cả 2PM tham gia)
Strong Heart SBS Với Chan Sung 17/08/2010
1000 Song Challenge Với Jun. K
GALAXY Tab Taxi Với Jun. K
Idol Championship MBC 25/09/2010
Yoo Hee Yeol’s Sketchbook KBS Với 2PM quảng bá “Heart beat”
Sebakwi Với 2PM và 2AM
Win win KBS Với 2PM và 2AM
Family Outing Season 2 SBS Ep 8, 9
Happy Together KBS 2 Với Nichkhun (Ep 147)
Happy Together KBS2 Với 2PM
We got married MBC Khuntoria (ep 3, ep 30, 31, 32, 33, 36, 51, 54)
2011 (!?) Star Golden Bell season 2 KBS2 Junho, Nichkhun, Chan Sung, Wooyoung
2011 Let’s go! Dream Team Season 2 KBS2 Ep 91 cả 2PM tham gia, 107
Idol Star Swimming and Athletics Championships MBC Với 2PM
Entertainment Weekly Star Date SBS Với 2PM quảng bá “Hands up”
2PM Show SBS
Happy Together KBS2 Với 2PM, After School
2012 Music & Lyrics MBC Với Kim So-eun
EBS Global Project Sharing Junho in Ethiopia
Sukira KBS Radio Jun. K, Junho, Wooyoung (27/07/2012)
God of Victory 2PM với Shinhwa
2013 A Song For You From 2PM KBS
Let’s go! Dream Team Season 2 KBS2 Với 2PM
2PM Returns MBC
Yoo Hee Yeol’s Sketchbook KBS Với 2PM quảng bá album “Grown”
Entertainment Weekly Guerilla Date Với 2PM quảng bá album “Grown”
The Human Condition (Cuộc sống không có điện) KBS2 Với 2PM
Gag Concert KBS2 Với 2PM
Radio Star MBC Với 2PM
2PM IS BACK LINE Star Chat Với 2PM
Cultwo SBS Với 2PM
We got married MBC Teacyeon <3 Gui Gui (ep 11)
Hello Counselor/ Annyeonghaseyo KBS2 Với 2PM
2014 Running man SBS Ep 151, 152
Beatles Code Season 2 Ep 63
Những người bạn chân đất SBS 13/07/2014 tập 13
We got married MBC Wooyoung <3 Se-young (ep 1, ep 19, ep 20, ep 29)
2015 Running man SBS Ep 195
Oven radio 1TheK Với 2PM
Entertanment Weekly SBS Với 2PM
Entertanment Weekly SBS Twenty promo
Cultwo SBS Với Kang Ha-neul, Kim Woo Bin
Cultwo SBS Với Kim Woo Bin và anh quản lý
2016 Running man SBS Ep 240, 256
Kiss the Radio KBS 13/09/2016, 2PM trừ Jun. K
Future Diary MBC Ep 7 (với Taecyeon from 2PM)
Entertanment Weekly SBS 26/09/2016 với 2PM
2017 King of Mask Singer MBC
Wild Beat 2PM đi du lịch bụi với nhau
Happy Together KBS2 Ep 498
Radio Star MBC Ep 523
Let’s eat together JTBC Ep 62
Knowing Brother JTBC Ep 105
I live alone MBC Với Chan Sung
Entertanment Weekly SBS 18/03/2017 Quảng bá phim “Good Manager”
2018 Choi Hwa- Jung’s Power Time SBS 09/02/2018
Night of Real Entertainment SBS

01/05/2018 với Jang Hyuk, Jung Ryeo Won[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]