Kình địch bóng đá Việt Nam – Thái Lan
Bài viết hoặc đoạn này cần người am hiểu về chủ đề này trợ giúp biên tập mở rộng hoặc cải thiện. |
Trận đấu giữa Thái Lan và Việt Nam tại trận chung kết lượt về ASEAN Cup 2024 tại sân vận động Rajamangala, Băng Cốc, Thái Lan | |
| Môn thể thao | Bóng đá |
|---|---|
| Địa điểm | Châu Á (AFC) Đông Nam Á (AFF) |
| Đội | |
| Gặp nhau lần đầu | Nam Việt Nam Cộng hòa 2–1 Thái Lan Giao hữu (1956) Nữ Thái Lan 3–2 Việt Nam Đại hội Thể thao Đông Nam Á 1997 (7 tháng 10 năm 1997) |
| Gặp nhau gần nhất | Nam Thái Lan 2–3 Việt Nam Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024 (5 tháng 1 năm 2025) Nữ Việt Nam 3–1 Thái Lan Giải vô địch bóng đá nữ ASEAN 2025 (19 tháng 8 năm 2025) |
| Thống kê | |
| Số lần gặp nhau | Nam: 59 Nữ: 38 |
| Thắng nhiều nhất | Nam: Việt Nam (25) Nữ: Việt Nam (20) |
| Ghi bàn hàng đầu | Nam Nữ (5 bàn) |
| Chuỗi trận mọi thời đại | Nam Việt Nam thắng: 25 Hòa nhau: 12 Thái Lan thắng: 22 Nữ Việt Nam thắng: 20 Hòa nhau: 9 Thái Lan thắng: 9 |
| Trận thắng cách biệt nhất | Nam Thái Lan 0–5 Việt Nam Cộng hòa Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1967 (14 tháng 12 năm 1967) Nữ Thái Lan 5–0 Việt Nam Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2008 (10 tháng 6 năm 2007) |
| Ghi bàn nhiều nhất một trận | Nam Việt Nam Cộng hòa 5–2 Thái Lan Merdeka Cup 1967 (19 tháng 8 năm 1967) Nữ Việt Nam 3–3 Thái Lan Vòng loại Thế vận hội Mùa hè 2012 (12 tháng 6 năm 2011) |
Sự kình địch bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan là sự kình địch thể thao giữa hai quốc gia có nền bóng đá được xem là phát triển nhất của Đông Nam Á, thường để xác định đội tuyển nào mới thực sự đứng đầu ở khu vực này.[a][1][2] Hai đội đã chạm trán với nhau tổng cộng 59 trận kể từ năm 1956 đến nay.
Sự chia cắt lãnh thổ Việt Nam vào năm 1954 đã dẫn tới việc đội tuyển Việt Nam Cộng hòa ở miền Nam Việt Nam là đại diện chính thức cho Việt Nam (theo FIFA)[3][4] trong các cuộc đối đầu với Thái Lan đến năm 1975. Mặc dù Việt Nam đã tái thống nhất vào năm 1976, nền bóng đá nước này chỉ chính thức hội nhập trở lại với thể thao quốc tế vào năm 1991 sau một khoảng thời gian đóng cửa đất nước. Qua 59 lần đối đầu, Việt Nam đang nhỉnh hơn khi đánh bại Thái Lan 25 lần, so với 22 chiến thắng của người Thái, còn lại là 12 lần bất phân thắng bại. Tuy nhiên, tính từ năm 1991, Việt Nam lại hoàn toàn lép vế trước Thái Lan khi chỉ có 5 chiến thắng, còn lại là 9 trận hòa và 17 trận thua sau 31 lần đối đầu.
Là một trong những cặp kỳ phùng địch thủ nổi tiếng của Đông Nam Á và được một số phương tiện truyền thông khu vực ví như "Siêu kinh điển Đông Nam Á" hoặc "El Clásico của ASEAN",[5][6] các trận đấu giữa Việt Nam và Thái Lan thường được đông đảo người hâm mộ hai nước theo dõi.[1][7][8][9]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Sự kình địch bóng đá giữa Việt Nam và Thái Lan bắt nguồn từ các cuộc chiến tranh và xung đột quân sự giữa hai nước trong nhiều thế kỷ, cùng với sự cạnh tranh gần đây về kinh tế.[10] Hơn nữa, Thái Lan trong nhiều năm qua là đội tuyển có bề dày thành tích vượt trội ở nền bóng đá Đông Nam Á khi đang nắm giữ kỷ lục về số lần vô địch AFF Cup và SEA Games, và họ luôn được xem là đối thủ lớn nhất của Việt Nam kể từ khi đội tuyển nước này tái hội nhập vào năm 1991.[11] Sự kình địch giữa hai đội dần trở nên gay gắt hơn với việc các cổ động viên cũng như giới truyền thông của Việt Nam thường tỏ ra không hài lòng và không hoàn toàn thừa nhận sự thống trị của bóng đá Thái Lan tại khu vực, một bộ phận cổ động viên Việt Nam chấp nhận cho đội nhà có thể "thua bất cứ ai ngoại trừ Thái Lan".[12] Mối kình địch này bắt đầu từ trận chung kết SEA Games 1995, khi Thái Lan thắng Việt Nam 4–0 để đoạt huy chương vàng.
Khi bóng đá Việt Nam trở lại với đấu trường quốc tế, đội tuyển nước này chủ yếu đối đầu Thái Lan ở các giải đấu như SEA Games, AFF Cup và ít thường xuyên hơn là vòng loại World Cup. Khác với thành tích khả quan hơn khi đối đầu với những đội bóng láng giềng khác như Malaysia, Indonesia hay Singapore, Việt Nam thường gặp nhiều khó khăn hơn trước người Thái, và nhiều trận đội tuyển Việt Nam được cho là lép vế trước đối thủ, từ kỹ thuật cơ bản, tư duy chơi bóng,[13][14] cho đến tâm lý và bản lĩnh thi đấu.[15] Do đó, Thái Lan thường được xem là một đối thủ kỵ giơ và là trở ngại lớn đối với mục tiêu vươn lên vị trí hàng đầu của bóng đá Việt Nam tại Đông Nam Á. Đã có thời kỳ, Việt Nam được cho là chủ yếu dựa vào tinh thần thi đấu khi đối đầu với Thái Lan, hơn là cạnh tranh ngang bằng về đấu pháp và chiến thuật.[16] Ngay cả khi đang là đương kim vô địch AFF Cup và SEA Games, cũng như trong giai đoạn bóng đá Thái Lan không đạt được những thành tích như kỳ vọng, việc đánh bại đối thủ này vẫn được xem là một thử thách đối với Việt Nam.[17]
Việc bóng đá Việt Nam thường xuyên thất bại trước Thái Lan ở các giải đấu quốc tế khiến truyền thông và dư luận Việt Nam thường so sánh đội nhà với Thái Lan. Sự so sánh này diễn ra ở nhiều khía cạnh, từ các trậngiao hữu,[18] các giải trẻ như SEA Games, các giải đấu khu vực như AFF Cup, vòng loại của các giải lớn như AFC Asian Cup và FIFA World Cup,[19][20] cho đến vị trí trên bảng xếp hạng FIFA.[21][22] Thậm chí, sự cạnh tranh và so sánh còn lan sang cấp độ câu lạc bộ,[23] bóng đá nữ[24] và cả futsal.[25] Đối với một bộ phận người hâm mộ và giới truyền thông, việc Việt Nam duy trì vị thế hàng đầu ở Đông Nam Á hoặc có thành tích tốt hơn Thái Lan thường được xem là một thước đo quan trọng đối với sự phát triển của đội tuyển.[26]
Mặc dù bóng đá Thái Lan thường có ưu thế nhất định về trình độ so với Việt Nam, khi so sánh thành tích tại các giải đấu quốc tế của hai đội kể từ những năm 2000, Thái Lan lại thường thi đấu không tốt tại các giải đấu có cấp độ cao hơn phạm vi Đông Nam Á, còn Việt Nam lại thường có những thành tích cấp châu lục ấn tượng hơn Thái Lan ở một số thời điểm. Một ví dụ tiêu biểu là tại hai kỳ Cúp bóng đá châu Á vào năm 2007và 2019. Năm 2007, Việt Nam là đội vượt qua vòng bảng, trong khi cả Việt Nam và Thái Lan đều giành được 4 điểm ở bảng đấu của mình. Đến năm 2019, khi Thái Lan vượt qua vòng bảng lần đầu sau 47 năm, thì Việt Nam lại vào đến tứ kết trong lần thứ hai tham dự với tư cách là một nước thống nhất.[27][28] Việt Nam cũng là đội bóng Đông Nam Á đầu tiên giành chiến thắng tại vòng loại thứ ba của World Cup khu vực châu Á với chiến thắng 3–1 trước Trung Quốc tại vòng loại World Cup 2022. Trước đó, Thái Lan chưa từng giành chiến thắng trong hai lần tham dự giai đoạn này.[29]
Thành tích đối đầu của hai đội có sự thay đổi đáng kể qua từng giai đoạn. Trong giai đoạn đối đầu với Việt Nam Cộng hòa trước năm 1975, Thái Lan có thành tích kém hơn khi chỉ thắng năm trận so với 20 trận thắng của đối thủ. Tuy nhiên, sau khi đội tuyển Việt Nam thống nhất trở lại thi đấu quốc tế vào năm 1991, Thái Lan chiếm ưu thế trong các cuộc đối đầu cho đến năm 2016, với 14 trận thắng, năm trận hòa và hai trận thua . Kể từ cuối năm 2017, các cuộc chạm trán giữa hai đội dần trở nên cân bằng hơn, trong giai đoạn này, hai đội đã gặp nhau 10 trận (tính đến 2025), với ba chiến thắng chia đều cho cả hai, và hòa nhau bốn trận. Xét trên toàn cục, thành tích chung cuộc tính từ trận đầu tiên giữa hai bên vào năm 1956, thành tích đối đầu hiện đang nghiêng về phía Việt Nam, với 25 trận thắng, 22 trận thua và 12 trận hòa. Lần gần nhất hai đội gặp nhau là ở chung kết Giải vô địch bóng đá ASEAN 2024, nơi Việt Nam đánh bại Thái Lan trong cả hai lượt trận với tổng tỷ số 5–3 (thắng 2–1 trên sân nhà ở Việt Trì và thắng 3–2 trên sân khách ở Băng Cốc) để giành chức vô địch ASEAN Cup 2024.
Trận đấu cấp độ đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]
Số liệu thống kê ở cấp độ đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á | Vô địch | 3 | 2008, 2018, 2024 | Vô địch | 7 | 1996, 2000, 2002, 2014, 2016, 2020, 2022 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á (1959–1999) | Huy chương vàng | 1 | 1959 | Huy chương vàng | 9 | 1965, 1975, 1981, 1983, 1985, 1993, 1995, 1997, 1999 |
| Cúp bóng đá châu Á | Hạng 4 | 2 | 1956, 1960 | Hạng 3 | 1 | 1972 |
| Đại hội Thể thao châu Á (1951–1998) | 1 | 1962 | Hạng 4 | 2 | 1990, 1998 | |
| Thế vận hội (1900–1988) | Không vượt qua vòng loại | Vòng 1 | 1 | 1956 | ||
| Vòng bảng | 1 | 1968 | ||||
| Giải vô địch bóng đá thế giới | Không vượt qua vòng loại | Không vượt qua vòng loại | ||||
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Đại hội Thể thao châu Á (1951–1998) | 1 | – | – | 1 | 0 | 1 |
| Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á | 15 | 4 | 4 | 7 | 16 | 25 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á (1959–1999) | 13 | 3 | 4 | 6 | 16 | 17 |
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới | 5 | 1 | 2 | 2 | 1 | 4 |
| Vòng loại Cúp bóng đá châu Á | 3 | 2 | – | 1 | 4 | 4 |
| Giao hữu | 22 | 15 | 2 | 5 | 49 | 29 |
| Tổng cộng | 59 | 25 | 12 | 22 | 86 | 80 |
Trận đấu cấp độ U-23
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tỷ số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 30 tháng 9 năm 2002 | 3–0 | Vòng bảng Asiad 2002 | |||
| 2 | 30 tháng 11 năm 2003 | 1–1 | Vòng bảng SEA Games 2003 | |||
| 3 | 12 tháng 12 năm 2003 | 1–2 | Chung kết SEA Games 2003 | |||
| 4 | 28 tháng 10 năm 2005 | 2–1 | Agribank Cup 2005 | |||
| 5 | 4 tháng 12 năm 2005 | 3–0 | Chung kết SEA Games 2005 | |||
| 6 | 9 tháng 11 năm 2009 | 0–0 | Smartdoor Cup 2009 | |||
| 7 | 2 tháng 12 năm 2009 | 1–1 | Vòng bảng SEA Games 2009 | |||
| 8 | 19 tháng 6 năm 2012 | 1–2 | Giao hữu | |||
| 9 | 6 tháng 11 năm 2013 | 2–0 | Vòng bảng BIDC Cup 2013 | |||
| 10 | 22 tháng 3 năm 2015 | 3–1 | Giao hữu | |||
| 11 | 10 tháng 6 năm 2015 | 3–1 | Vòng bảng SEA Games 2015 | |||
| 12 | 24 tháng 8 năm 2017 | 3–0 | Vòng bảng SEA Games 2017 | |||
| 13 | 15 tháng 12 năm 2017 | 1–2 | Tranh hạng ba M-150 Cup 2017 | |||
| 14 | 21 tháng 2 năm 2019 | 0–0 | Vòng bảng U-22 Đông Nam Á 2019 | |||
| 15 | 26 tháng 3 năm 2019 | 4–0 | Vòng loại U-23 châu Á 2020 | |||
| 16 | 5 tháng 12 năm 2019 | 2–2 | Vòng bảng SEA Games 2019 | |||
| 17 | 22 tháng 2 năm 2022 | 1–0 | Vòng bảng U-23 Đông Nam Á 2022 | |||
| 18 | 26 tháng 2 năm 2022 | 1–0 | Chung kết U-23 Đông Nam Á 2022 | |||
| 19 | 22 tháng 5 năm 2022 | 1–0 | Chung kết SEA Games 2021 | |||
| 20 | 2 tháng 6 năm 2022 | 2–2 | Vòng bảng U-23 châu Á 2022 | |||
| 21 | 11 tháng 5 năm 2023 | 1–1 | Vòng bảng SEA Games 2023 | |||
| 22 | 18 tháng 12 năm 2025 | 2–3 | Chung kết SEA Games 2025 | |||
| 23 | 28 tháng 3 năm 2026 | 1–0 | CFA Team China Cup 2026 |
Số liệu thống kê ở cấp độ U-23
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á | Vô địch | 3 | 2022, 2023, 2025 | Vô địch | 1 | 2005 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á (1999–nay) | Huy chương vàng | 3 | 2019, 2021, 2025 | Huy chương vàng | 7 | 2001, 2003, 2005, 2007, 2013, 2015, 2017 |
| Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á | Á quân | 1 | 2018 | Tứ kết | 1 | 2020 |
| Đại hội Thể thao châu Á (1998–nay) | Hạng 4 | 1 | 2018 | Hạng 4 | 2 | 2002, 2014 |
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á | – | - | 1 | – | 2 | 2 |
| Đại hội Thể thao châu Á (2002–nay) | 1 | – | – | 1 | – | 3 |
| Giải vô địch bóng đá U-23 Đông Nam Á | 3 | 2 | 1 | – | 2 | – |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á (2001–nay) | 9 | 2 | 4 | 4 | 11 | 18 |
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-23 châu Á | 1 | 1 | – | – | 4 | – |
| Giao hữu | 7 | 3 | 1 | 3 | 7 | 9 |
| Tổng cộng | 23 | 8 | 7 | 8 | 26 | 32 |
Trận đấu cấp độ U-20
[sửa | sửa mã nguồn]Số liệu thống kê ở cấp độ U-20
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á | Vô địch | 1 | 2007 | Vô địch | 5 | 2002, 2009, 2011, 2015, 2017 |
| Giải vô địch bóng đá U-20 châu Á | Hạng 4 | 1 | 1961 | 2 | 1962, 1969 | |
| Bán kết | 1 | 2016 | ||||
| Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới | Vòng bảng | 1 | 2017 | Không vượt qua vòng loại | ||
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá U-19 Đông Nam Á | 11 | 1 | 7 | 3 | 11 | 18 |
| Giải vô địch bóng đá U-20 châu Á | 3 | – | 1 | 2 | 3 | 6 |
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-20 châu Á | 1 | – | – | 1 | – | 1 |
| Giao hữu | 9 | 5 | 1 | 3 | 7 | 7 |
| Tổng cộng | 24 | 6 | 9 | 9 | 21 | 32 |
Trận đấu cấp độ U-17
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tỷ số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 30 tháng 8 năm 2007 | 2–0 | Bán kết U-17 Đông Nam Á 2007 | |||
| 2 | 11 tháng 10 năm 2009 | 0–1 | Vòng loại U-16 châu Á 2010 | |||
| 3 | 2 tháng 8 năm 2015 | 2–0 | Vòng bảng U-16 Đông Nam Á 2015 | |||
| 4 | 22 tháng 7 năm 2017 | 0–0 (2–4) |
Chung kết U-15 Đông Nam Á 2017 | |||
| 5 | 9 tháng 3 năm 2018 | 0–0 (4–5) |
Bán kết U-16 Nhật Bản–ASEAN 2018 | |||
| 6 | 10 tháng 8 năm 2022 | 2–0 | Bán kết U-16 Đông Nam Á 2022 | |||
| 7 | 9 tháng 10 năm 2022 | 3–0 | Vòng loại U-17 châu Á 2023 | |||
| 8 | 1 tháng 7 năm 2024 | 1–2 | Bán kết U-16 ASEAN 2024 |
Số liệu thống kê ở cấp độ U-17
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá U-16 Đông Nam Á | Vô địch | 4 | 2006, 2010, 2017, 2026 | Vô địch | 3 | 2007, 2011, 2015 |
| Giải vô địch bóng đá U-17 châu Á | Hạng 4 | 1 | 2000 | 1 | 1998 | |
| Giải vô địch bóng đá U-17 thế giới | Chưa xác định | 1 | 2026 | Vòng bảng | 2 | 1997, 1999 |
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá U-16 Đông Nam Á | 5 | 1 | 1 | 3 | 3 | 6 |
| Vòng loại Giải vô địch bóng đá U-17 châu Á | 2 | 2 | – | – | 4 | – |
| Giao hữu | 1 | – | 1 | – | – | – |
| Tổng cộng | 8 | 3 | 2 | 3 | 7 | 6 |
Trận đấu cấp độ đội tuyển nữ quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]
Hai quốc gia cũng có mối quan hệ kình địch đáng chú ý ở bóng đá nữ, khi cả hai thường được xem là những đội tuyển hàng đầu của khu vực Đông Nam Á.[30] Trong số 38 trận đã đấu, Việt Nam chiếm ưu thế với 20 trận thắng, 9 trận hòa và 9 trận kết thúc với chiến thắng cho Thái Lan.
Số liệu thống kê ở cấp độ đội tuyển quốc gia
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á | Vô địch | 3 | 2006, 2012, 2019 | Vô địch | 4 | 2011, 2015, 2016, 2018 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | Huy chương vàng | 8 | 2001, 2003, 2005, 2009, 2017, 2019, 2021, 2023 | Huy chương vàng | 5 | 1985, 1995, 1997, 2007, 2013 |
| Cúp bóng đá nữ châu Á | Tứ kết | 1 | 2022 | Vô địch | 1 | 1983 |
| Đại hội Thể thao châu Á | Hạng 4 | 1 | 2014 | Tứ kết | 2 | 2014, 2018 |
| Giải vô địch bóng đá nữ thế giới | Vòng bảng | 1 | 2023 | Vòng bảng | 2 | 2015, 2019 |
| Thế vận hội | Không vượt qua vòng loại | Không vượt qua vòng loại | ||||
| Xếp hạng | Cầu thủ | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 1 | 5 | |
| 2 | 4 | |
| 3 | 3 | |
| 9 | 2 | |
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á | 8 | 5 | 2 | 2 | 10 | 9 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | 12 | 5 | 4 | 3 | 19 | 12 |
| Cúp bóng đá nữ châu Á | 3 | 2 | – | 1 | 4 | 2 |
| Đại hội Thể thao châu Á | 3 | 2 | 1 | – | 6 | 4 |
| Vòng loại bóng đá nữ Thế vận hội | 7 | 3 | 2 | 2 | 8 | 10 |
| Giao hữu | 3 | 2 | – | 1 | 5 | 2 |
| Tổng cộng | 36 | 20 | 9 | 9 | 52 | 39 |
Trận đấu cấp độ U-20 nữ
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tỷ số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 8 năm 2014 | 2–1 | Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-19 nữ Đông Nam Á 2014 | |||
| 2 | 26 tháng 8 năm 2014 | 0–0 (5–3) |
Chung kết Giải vô địch bóng đá U-19 nữ Đông Nam Á 2014 | |||
| 3 | 10 tháng 5 năm 2019 | 0–0 | Giao hữu | |||
| 4 | 27 tháng 10 năm 2019 | 0–2 | Vòng bảng Giải vô địch bóng đá nữ U-19 châu Á 2019 | |||
| 5 | 30 tháng 7 năm 2022 | 1–0 | Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-18 nữ Đông Nam Á 2022 | |||
| 6 | 15 tháng 7 năm 2023 | 1–2 | Chung kết Giải vô địch bóng đá U-19 nữ Đông Nam Á 2023 | |||
| 7 | 18 tháng 6 năm 2025 | 1–3 | Chung kết Giải vô địch bóng đá U-19 nữ ASEAN 2025 | |||
| 8 | 4 tháng 4 năm 2026 | 4–1 | Vòng bảng Cúp bóng đá U-20 nữ châu Á 2026 |
Số liệu thống kê ở cấp độ U-20
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá U-19 nữ ASEAN | Á quân | 4 | 2014, 2022, 2023, 2025 | Vô địch | 3 | 2014, 2023, 2025 |
| Cúp bóng đá U-20 nữ châu Á | Tứ kết | 2 | 2004, 2026 | Hạng 4 | 1 | 2004 |
| Giải vô địch bóng đá nữ U-20 thế giới | Không vượt qua vòng loại | Vòng bảng | 1 | 2004 | ||
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá U-19 nữ ASEAN | 5 | 1 | 1 | 3 | 4 | 7 |
| Cúp bóng đá U-20 nữ châu Á | 2 | 1 | – | 1 | 3 | 4 |
| Giao hữu | 1 | – | 1 | – | – | – |
| Tổng cộng | 8 | 2 | 2 | 4 | 7 | 11 |
Trận đấu cấp độ U-17 nữ
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tỷ số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 16 tháng 10 năm 2009 | 3–0 | Bán kết Giải vô địch bóng đá U-16 nữ Đông Nam Á 2009 | |||
| 2 | 8 tháng 5 năm 2017 | 1–0 | Vòng bảng Giải vô địch bóng đá U-16 nữ Đông Nam Á 2017 | |||
| 3 | 11 tháng 5 năm 2018 | 0–0 (5–4) |
Bán kết Giải vô địch bóng đá U-16 nữ Đông Nam Á 2018 | |||
| 4 | 19 tháng 5 năm 2019 | 1–0 | Bán kết Giải vô địch bóng đá U-16 nữ Đông Nam Á 2019 | |||
| 5 | 3 tháng 4 năm 2025 | 2–1 | Giao hữu | |||
| 6 | 27 tháng 8 năm 2025 | 1–3 | Bán kết Giải vô địch bóng đá U-16 nữ ASEAN 2025 | |||
| 7 | 1 tháng 5 năm 2026 | 2–2 | Vòng bảng Cúp bóng đá U-17 nữ châu Á 2026 |
Số liệu thống kê ở cấp độ U-17
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá U-16 nữ ASEAN | Hạng 3 | 4 | 2009, 2018, 2019, 2025 | Vô địch | 3 | 2017, 2018, 2019 |
| Cúp bóng đá U-17 nữ châu Á | Tứ kết | 1 | 2026 | Hạng 3 | 1 | 2005 |
| Giải vô địch bóng đá nữ U-17 thế giới | Không vượt qua vòng loại | Không vượt qua vòng loại | ||||
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá U-16 nữ ASEAN | 5 | – | 1 | 4 | 1 | 8 |
| Cúp bóng đá U-17 nữ châu Á | 1 | – | 1 | – | 2 | 2 |
| Giao hữu | 1 | 1 | – | – | 2 | 1 |
| Tổng cộng | 7 | 1 | 2 | 4 | 5 | 11 |
Trận đấu cấp độ U-14 nữ
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tý số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 22 tháng 6 năm 2013 | 2–1 | Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á 2013 | |||
| 2 | 14 tháng 6 năm 2014 | 0–2 | Bán kết Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á 2014 | |||
| 3 | 28 tháng 6 năm 2015 | 2–1 | Chung kết Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á 2015 | |||
| 4 | 4 tháng 6 năm 2016 | 2–0 | Bán kết Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á 2016 |
Số liệu thống kê ở cấp độ U-14
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á | Vô địch | 2 | 2013, 2015 | Vô địch | 2 | 2014, 2016 |
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá nữ U14 Châu Á – khu vực Đông Nam Á | 4 | 2 | – | 2 | 4 | 6 |
| Tổng cộng | 4 | 2 | 0 | 2 | 4 | 6 |
Trận đấu cấp độ futsal
[sửa | sửa mã nguồn]| # | Thời gian | Nhà | Tỷ số | Khách | Địa điểm | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 tháng 5 năm 2005 | 13–2 | Vòng bảng Futsal Đông Nam Á 2005 | |||
| 2 | 26 tháng 3 năm 2007 | 13–3 | Vòng bảng Futsal Đông Nam Á 2007 | |||
| 3 | 14 tháng 6 năm 2009 | 1–4 | Chung kết Futsal Đông Nam Á 2009 | |||
| 4 | 25 tháng 5 năm 2010 | 5–2 | Vòng bảng Futsal châu Á 2010 | |||
| 5 | 22 tháng 11 năm 2011 | 8–3 | Chung kết SEA Games 2011 | |||
| 6 | 27 tháng 4 năm 2012 | 9–4 | Chung kết Futsal Đông Nam Á 2012 | |||
| 7 | 23 tháng 10 năm 2013 | 6–2 | Vòng bảng Futsal Đông Nam Á 2013 | |||
| 8 | 21 tháng 11 năm 2013 | 1–3 | Giải futsal quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh 2013 | |||
| 9 | 15 tháng 12 năm 2013 | 4–0 | Vòng bảng SEA Games 2013 | |||
| 10 | 20 tháng 12 năm 2013 | 8–1 | Chung kết SEA Games 2013 | |||
| 11 | 23 tháng 9 năm 2014 | 2–0 | Vòng bảng Futsal Đông Nam Á 2014 | |||
| 12 | 14 tháng 10 năm 2015 | 6–0 | Bán kết Futsal Đông Nam Á 2015 | |||
| 13 | 15 tháng 2 năm 2016 | 3–1 | Vòng bảng Futsal châu Á 2016 | |||
| 14 | 21 tháng 2 năm 2016 | 8–0 | Tranh hạng ba Futsal châu Á 2016 | |||
| 15 | 18 tháng 8 năm 2017 | 4–1 | SEA Games 2017 | |||
| 16 | 7 tháng 11 năm 2018 | 4–1 | Vòng bảng Futsal Đông Nam Á 2018 | |||
| 17 | 25 tháng 10 năm 2019 | 0–2 | Bán kết Futsal Đông Nam Á 2019 | |||
| 18 | 15 tháng 12 năm 2019 | 3–1 | PTT Thailand Five 2019 | |||
| 19 | 8 tháng 4 năm 2022 | 3–1 | Bán kết Futsal Đông Nam Á 2022 | |||
| 20 | 20 tháng 5 năm 2022 | 0–2 | SEA Games 2021 | |||
| 21 | 21 tháng 4 năm 2024 | 2–1 | Vòng bảng Futsal châu Á 2024 | |||
| 22 | 6 tháng 11 năm 2024 | 2–3 | Vòng bảng Futsal ASEAN 2024 | |||
| 23 | 18 tháng 12 năm 2025 | 2–1 | SEA Games 2025 |
Số liệu thống kê ở cấp độ futsal
[sửa | sửa mã nguồn]| Giải đấu | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | Thành tích tốt nhất | Số lần | Năm | |
| Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á | Á quân | 3 | 2009, 2012, 2024 | Vô địch | 16 | 2001, 2003, 2005, 2006, 2007, 2008, 2009, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2022 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | Huy chương bạc | 2 | 2011, 2013 | Huy chương vàng | 5 | 2007, 2011, 2013, 2017, 2021 |
| Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á | Hạng 4 | 1 | 2016 | Á quân | 3 | 2008, 2012, 2024 |
| Đại hội Thể thao Trong nhà và Võ thuật châu Á | Tứ kết | 1 | 2017 | Huy chương bạc | 3 | 2005, 2007, 2009 |
| Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới | Vòng 16 đội | 2 | 2016, 2021 | Vòng 16 đội | 4 | 2012, 2016, 2021, 2024 |
| Giải đấu | Số trận | Kết quả | Số bàn thắng | |||
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa | ||||||
| Giải vô địch bóng đá trong nhà Đông Nam Á | 11 | 2 | – | 9 | 19 | 62 |
| Đại hội Thể thao Đông Nam Á | 5 | – | – | 6 | 6 | 28 |
| Giải vô địch bóng đá trong nhà châu Á | 4 | – | – | 4 | 4 | 18 |
| Giao hữu | 2 | – | – | 2 | 2 | 6 |
| Tổng cộng | 23 | 2 | – | 21 | 31 | 114 |
Trận đấu cấp độ futsal nữ
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này đang còn trống. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách phát triển nó. (tháng 03 năm 2026) |
Số liệu thống kê ở cấp độ futsal nữ
[sửa | sửa mã nguồn]Trận đấu cấp độ bóng đá bãi biển
[sửa | sửa mã nguồn]Phần này đang còn trống. Bạn có thể giúp đỡ bằng cách phát triển nó. (tháng 03 năm 2026) |
Số liệu thống kê ở cấp độ bóng đá bãi biển
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "รีแมตช์ดรีมไฟนอลรอบ 14 ปีทีมชาติไทยท้าชนเวียดนามศึกลูกหนังชิงเจ้าอาเซียน". www.siamsport.co.th (bằng tiếng Thái). ngày 10 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "ชี้ชะตาเหรียญทอง! "โค้ชวัง" ลั่น ถ้าอยากเป็นทีมที่ดีสุดในอาเซียนต้องผ่านเวียดนามให้ได้". www.siamsport.co.th (bằng tiếng Thái). ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Inside FIFA". inside.fifa.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "AFC Asian Cup Contenders: Vietnam". the-AFC (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 5 năm 2026. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2026.
- ↑ Tor Chittinand (ngày 2 tháng 1 năm 2025). "Thais ready for Asean 'El Clasico'". Bangkok Post (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "'บอลจบ คนไม่จบ' สมรภูมิฟุตบอลไทย-เวียดนาม เมื่อกีฬากลายเป็นสงคราม - มติชนสุดสัปดาห์" (bằng tiếng Thái). ngày 13 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2026.
- ↑ "Trận Việt Nam vs Thái Lan "cháy vé" chỉ sau 1 phút". Thời Đại. ngày 13 tháng 10 năm 2019.
- ↑ "CĐV Thái Lan xếp dép cho vé chung kết AFF Cup 2022". VnExpress. ngày 16 tháng 1 năm 2023.
- ↑ Hiếu Lương. "'Cháy vé' lượt về chung kết Việt Nam - Thái Lan ở ASEAN Cup". Vnexpress. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Giữa Việt Nam với Thái Lan, chuyện bóng đá chỉ là "muỗi"". Thể thao & Văn hóa. ngày 11 tháng 9 năm 2015.
- ↑ toquoc.vn. "Thống kê lịch sử đối đầu của Đội tuyển Việt Nam và Đội tuyển Thái Lan". toquoc.vn. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2025.
- ↑ MEDIATECH. "Việt Nam – Thái Lan: "Cuộc chiến sinh tử"". baoquangninh.vn. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Bóng đá Việt Nam: Đừng nghĩ cách đánh bại, hãy học người Thái". VnExpress. ngày 5 tháng 9 năm 2015.
- ↑ "Vì sao các đội tuyển Việt Nam cứ gặp Thái Lan là thua đậm?". Dân Trí. ngày 25 tháng 8 năm 2017.
- ↑ "Bóng đá Việt 14 năm ám ảnh thua Thái Lan". VnExpress. ngày 27 tháng 12 năm 2021.
- ↑ Hoàng Linh (ngày 1 tháng 10 năm 2002). "Vì sao đội tuyển Việt Nam hay thua Thái Lan?". VNN2. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2002. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2023.
- ↑ "Việt Nam - Thái Lan: Cuộc đối đầu dị biệt ở AFF Cup". VnExpress. ngày 21 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "ĐT Việt Nam hay hơn Thái Lan; U23 Trung Quốc thua đậm, U23 Thái Lan xếp cuối". baonghean.vn. ngày 30 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Việt Nam đá thế nào ở vòng loại World Cup 2022". Báo điện tử VnExpress. ngày 30 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Hành trình vòng loại World Cup của Việt Nam thuyết phục hơn Thái Lan". Thanh niên. ngày 30 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Bị trừ điểm, đội tuyển Việt Nam vẫn cho Thái Lan "hít khói" trên BXH FIFA". baogiaothong.vn. ngày 30 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Vô địch AFF Cup, Thái Lan vẫn bị Việt Nam bỏ xa trên BXH FIFA". Tiền phong. ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ↑ VTV, BAO DIEN TU (ngày 21 tháng 5 năm 2025). "Buriram vs CLB Công An Hà Nội: Quyết đoạt cúp trên đất Thái". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Đội tuyển nữ Việt Nam tiếp tục bỏ xa Thái Lan trên bảng xếp hạng FIFA". Dân trí. ngày 26 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Futsal Việt Nam và quyết tâm lật đổ Thái Lan". VnExpress. ngày 18 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "'Tuyển Việt Nam sẽ vượt mặt Thái Lan trong 5 năm tới'". VnExpress. ngày 28 tháng 12 năm 2021.
- ↑ VnExpress. "Việt Nam lần đầu tiên vào tứ kết Asian Cup". vnexpress.net. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2023.
- ↑ VnExpress. "Việt Nam vào tứ kết Asian Cup". vnexpress.net. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Đội tuyển Việt Nam thắng Trung Quốc 3-1, tạo nên cột mốc lịch sử". Báo Quân đội nhân dân. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Vietnam to play arch-rival Thailand in regional football championship". nationthailand (bằng tiếng Anh). ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2026.