Kōno Tarō

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kōno Tarō
河野 太郎
Taro Kono 20200916.jpg
Kōno Tarō năm 2020
Trưởng Ban Chính sách Công nghệ thông tin
Nhậm chức
16 tháng 9 năm 2020
&00000000000000000000000 năm, &0000000000000323000000323 ngày
Thủ tướngSuga Yoshihide
Tiền nhiệmTakeda Ryota
Bộ trưởng Quốc phòng
Nhiệm kỳ
11 tháng 9 năm 2019 – 16 tháng 9 năm 2020
&00000000000000010000001 năm, &00000000000000050000005 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmTakeshi Iwaya
Kế nhiệmKishi Nobuo
Bộ trưởng Ngoại giao
Nhiệm kỳ
3 tháng 8 năm 2017 – 11 tháng 9 năm 2019
&00000000000000020000002 năm, &000000000000003900000039 ngày
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmKishida Fumio
Kế nhiệmMotegi Toshimitsu
Chủ tịch Ủy ban An toàn Công cộng Quốc gia
Nhiệm kỳ
7 tháng 10 năm 2015 – 3 tháng 3 năm 2016
Thủ tướngAbe Shinzō
Tiền nhiệmEriko Yamatani
Kế nhiệmMatsumoto Jun
Thông tin cá nhân
SinhKōno Tarō
河野 太郎 (Hà Dã Thái Lang?) 10 tháng 1, 1963 (58 tuổi)
Hiratsuka, Kanagawa, Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
Người thânKōno Yōhei (Cha)
Alma materĐại học Keio
Đại học Georgetown
WebsiteOfficial website

Kōno Tarō (河野 太郎 Hà Dã Thái Lang?, sinh ngày 10 tháng 1 năm 1963) là một chính trị gia người Nhật Bản thuộc Đảng Dân chủ Tự do. Ông là thành viên của Chúng Nghị viện. Kōno trước đây từng là Bộ trưởng Quốc phòng Nhật Bản từ ngày 11 tháng 9 năm 2019 đến khi Suga Yoshihide giữ chức Thủ tướng Nhật BảnBộ trưởng Bộ Ngoại giao từ ngày 1 tháng 8 năm 2017 cho đến khi ông đã được bổ nhiệm vào chức Bộ trưởng Quốc phòng.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kōno Tarō sinh ngày 10 tháng 1 năm 1963, tại Hiratsuka, Kanagawa, là con cả trong ba người con của Kōno Yōhei, cựu Chủ tịch Đảng Dân chủ Tự do và Chủ tịch Hạ viện. Ông sinh ra trong một gia đình chính trị gia: cha ông Kōno Yōhei, ông nội Kōno Ichirō và ông chú Kōno Kenzō từng giữ chức Chủ tịch Hạ viện từ năm 1971 đến năm 1977.

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Kōno lần đầu tiên được bầu vào Hạ viện Nhật Bản với tư cách là thành viên Đảng Dân chủ Tự do trong cuộc tổng tuyển cử tháng 10 năm 1996, ở tuổi 33.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]