Kẻ chống Chúa Cứu Thế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Luca Signorelli mô tả gương mặt của Kẻ chống Chúa Cứu Thế, tranh vẽ năm 1501 trong Nhà thờ chính tòa Orvieto
Antichrist – chi tiết trên bích họa tại Tu viện OsogovoCộng hòa Macedonia. Dòng chữ viết "Tất cả các vị vua và dân chúng cúi đầu trước Kẻ chống Chúa Cứu Thế."

Kẻ chống Chúa Cứu Thế thường được nhắc đến dưới cái tên antichrist (tiếng Hy Lạp: Ἀντίχριστος, chuyển tự antichristos) là một thuật ngữ lần đầu được Giăng Tông đồ sử dụng và chỉ được thấy trong sách Giăng Isách Giăng II, xuất hiện lần đầu trong câu: "Các con yêu dấu ơi, thời kỳ cuối cùng gần đến rồi. Các con đã nghe rằng kẻ thù của Chúa Cứu Thế đang đến và hiện nay có nhiều kẻ thù của Chúa Cứu Thế đã xuất hiện."[1] Thuật ngữ kẻ chống Chúa Cứu Thế (antichrist) được thấy trong Kinh Tân Ước năm lần ở cách sách Giăng I và Giăng II, một lần ở dạng số nhiều[2] và bốn lần ở dạng số ít.[2] Giải thích cho từ "antichrist" do Giăng Tông đồ đưa ra ngay sau đó, tiết lộ như thế nào thì ứng với danh xưng này:

Ai là kẻ nói dối? Đó là kẻ không nhìn nhận Giê-xu là Chúa Cứu Thế và là Kẻ Thù của Chúa Cứu Thế vì chối bỏ Cha và Con.[3]

Theo Giáo phụ John Chrysostom, một kẻ chống Chúa Cứu Thế, thường được hiểu là kẻ mà có quyền lực tăng lên ở những ngày cuối cùng và thường gắn liền với hình ảnh "sừng nhỏ" như trong khải tượng cuối cùng của Ngôn sứ Đa-ni-ên và "Con người gian ác" như trong Thư thứ hai gửi tín hữu Thêxalônica của Sứ đồ Phaolô,[4] được Sứ đồ Phaolô giải thích như sau:

Bấy giờ kẻ gian ác sẽ xuất đầu lộ diện. Nó là kẻ mà Chúa, là Ðức Chúa Jesus, sẽ thiêu hủy bằng hơi thở của miệng Ngài và sẽ tiêu diệt nó bằng sự hiện đến của Ngài. Kẻ ác sắp đến là công việc của Sa-tan; nó sẽ sử dụng mọi quyền phép, các dấu kỳ, và các phép lạ giả, cùng mọi hình thức lừa gạt gian tà đối với những người đang chết mất, vì họ không chấp nhận yêu mến chân lý để được cứu. Vì lẽ đó Ðức Chúa Trời giáng cho họ một ảo tưởng mãnh liệt, để họ cứ tin vào sự giả dối, hầu tất cả những ai không tin chân lý, nhưng ưa thích sự gian tà, đều bị kết án.[5]

Từ nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Từ "antichrist" (Kẻ chống Chúa Cứu Thế) được ghép bởi hai từ gốc: αντί (anti) + Χριστός (Khristos). "Αντί" có thể mang nghĩa không chỉ là "chống lại" và "trái ngược với", mà còn có nghĩa là "thế vào chỗ của".[6] "Χριστός", được dịch là "Christ", là một từ tiếng Hy Lạp dịch từ từ "Messiah" của tiếng Hebrew. Cả "Christ" và "Messiah" đều có nghĩa đen là "Người Được Xức Dầu", và ám chỉ đến Giêsu thành Nazareth[7] trong thần học Ki-tô giáo và Hồi giáo.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “I Giăng 2:18”. 
  2. ^ a ă “KJV Search Results for Antichrists”. The Blue Letter Bible. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ “I Giăng 2:22”. 
  4. ^ Chrysostom, John. “Homily 4 on Second Thessalonians”. 
  5. ^ “2 Thessalonians 2”. 
  6. ^ See Strong's Bible Dictionary: αντί and the Lexicon to Pindar. Related terms as noted by the Catholic Encyclopedia include: antibasileus - a king who fills an interregnum; antistrategos - a propraetor; anthoupatos - a proconsul; antitheos - in Homer, one resembling a god in power and beauty (in other works it stands for a hostile god).
  7. ^ See Strong's Bible Dictionary: χριστος