Kẽm peroxit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kẽm peroxit
FeS2structure.jpg
Kẽm peroxit
Tên khác zinc dioxide
zinc bioxide
Nhận dạng
Số CAS 1314-22-3
PubChem 10129902
Thuộc tính
Công thức phân tử ZnO2
Khối lượng mol 97.408 g/mol
Bề ngoài vàng
Khối lượng riêng 1.57 g/cm3
Điểm nóng chảy 212 °C (485 K; 414 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ axit (pKa) ~7 (3% dung dịch)
BandGap 3.8 eV (gián tiếp) [1]
Cấu trúc
Nhóm không gian Pa-3
Các nguy hiểm
Phân loại của EU không được liệt kê
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
3
1
 
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kẽm peroxit (công thức hóa học là ZnO2) là một hợp chất hóa học tồn tại dưới dạng bột màu vàng tươi ở nhiệt độ phòng. Hợp chất này được sử dụng làm chất khử trùng phẫu thuật. Gần đây, kẽm peroxit cũng được sử dụng làm chất oxi hóa trong chất nổ và hỗn hợp pháo hoa. Các tính chất của hợp chất này được miêu tả như một sự chuyển tiếp giữa ion peroxit và covalent.[2] Kẽm peroxit có thể được tổng hợp thông qua phản ứng của kẽm cloruahydro peroxit.[3]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Kẽm hydroxit được cho phản ứng với một hỗn hợp axit clohydric, hydro peroxit và percipit với natri hydroxyt đồng thời còn chứa hydro peroxit để đảm bảo sản lượng kẽm peroxit tạo thành nhiều hơn. Không giống như trong việc diều chế đồng peroxit, ion kẽm không tạo ra peroxit để phân hủy.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Kẽm peroxit rất nguy hiểm trong trường hợp hóa chất này tiếp xúc với da, tiếp xúc mắt, nuốt phải hoặc hít phải. Nó đã được đề cập là hóa chất gây ăn mòn da. Phơi nhiễm kéo dài có thể dẫn đến bỏng da và loét. Tiếp xúc quá mức qua đường hô hấp (hít phải) có thể gây kích ứng hô hấp. Da viêm được biểu hiện bởi các triệu chứng đặc trưng như ngứa, sưng, làm đỏ, hoặc, đôi khi phồng rộp. Kẽm peroxit độc hại đối với phổimàng nhầy. Tiếp xúc nhiều lần hoặc kéo dài có thể gây ra tổn thương cơ. Hít phải hơi nhiều lần hoặc kéo dài có thể dẫn đến kích ứng hô hấp mãn tính.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ A.L. Companion (1962). “The diffuse reflectance spectra of zinc oxide and zinc peroxide”. Journal of Physics and Chemistry of Solids 23 (12): 1685–1688. doi:10.1016/0022-3697(62)90205-6. 
  2. ^ R.D. Ayengar (1971). “ESR Studies on Zinc Peroxide and Zinc Oxide Obtained from a Decomposition of Zinc Peroxide”. J. Phys. Chem. 75 (20): 3089–3092. doi:10.1021/j100689a009. 
  3. ^ W. Chen (2009). “Synthesis, Thermal Stability and Properties of Zinc Peroxide Nanoparticles”. J. Phys. Chem. 113 (4): 1320–1324. doi:10.1021/jp808714v. 
  4. ^ “Zinc Peroxide Material Safety Sheet”. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012.