Kỷ băng hà (loạt tác phẩm hư cấu)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ice Age
Người sáng tạo Blue Sky Studios
Phim và truyền hình
Phim điện ảnh
Phim ngắn
Truyền hình đặc biệt
Biểu diễn sân khấu
Kịch
  • Ice Age Live! A Mammoth Adventure
Trò chơi
Trò chơi điện tử
Âm thanh
Nhạc phim

Loạt phim Kỷ băng hà được sản xuất bởi hãng phim hoạt hình Blue Sky Studios, một chi nhánh của 20th Century Fox, với sự góp giọng của Ray Romano, John Leguizamo, Denis Leary, và Chris Wedge. Tới nay đã có tổng cộng năm phim điện ảnh được công chiếu bao gồm Kỷ băng hà công chiếu năm 2002, Kỷ băng hà 2: Thời băng tan công chiếu năm 2006, Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc công chiếu năm 2009, Kỷ băng hà 4: Lục địa trôi dạt công chiếu năm 2012 và Kỷ băng hà: Trời sập công chiếu năm 2016. Loạt phim có câu chuyện xoay quanh những loài động vật thuộc lớp Thú đang cố gắng sinh tồn trong kỷ băng hà của thời đại đồ đá cũ. Đã có một số chỉ trích cho rằng loạt phim không căn cứ đúng theo các nghiên cứu khoa học đã được xác thực.[1][2][3]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Kỷ băng hà (2002)[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Kỷ băng hà (phim)

Sid, một chú lười lắm lời, bị bỏ rơi bởi chính gia đình mình và cả những loài thú đang di chuyển về phương nam. Cậu gặp Manny, một chú voi ma mút đang tiến về phương Bắc, và cậu quyết định theo chân chú voi này. Khi trại của loài người bị một đàn hổ răng kiếm tấn công, một người phụ nữ đã ôm đứa con mới chào đời nhảy xuống sông và ngã xuống dòng thác chảy. Trước khi người phụ nữ biến mất, đứa bé đã được Manny và Sid giải cứu. Hai người quyết định tìm cha đứa bé để trả lại con cho anh. Diego, một trong những chú hổ đã tấn công trại của loài người, quyết định đi theo để cướp lấy đứa bé. Nhưng suốt quá trình trải qua những khó khăn cùng nhau, ba người bạn đã có được những tình cảm thật thân thiết để rồi cùng nhau chống lại đàn hổ gian ác.

Kỷ băng hà 2: Thời băng tan (2006)[sửa | sửa mã nguồn]

Manny, Sid, và Diego hiện đang sinh sống trong một ngôi làng lớn được bao quanh bởi bức tường băng khổng lồ ở mọi phía. Tuy nhiên, ba người bạn khám phá ra rằng bức tường băng thật ra là một con đập đang giữ lấy một khối lượng lớn nước có thể nhấn chìm ngôi làng trong biển lũ. Một kền kền thông báo rằng có một con thuyền lớn ở cuối ngôi làng có thể cứu được tất cả mọi loài vật, nhưng họ chỉ có ba ngày để có thể tới được con thuyền, bằng không tất cả sẽ chết đuối. Manny cũng đang gặp rắc rối với việc có thể cậu là con ma mút cuối cùng còn sót lại của thế giới. Trên đường tới con thuyền, những người bạn gặp được Ellie, một cô ma mút luôn nghĩ rằng mình là loài chồn Opossum, và hai người em chồn Crash và Eddie của cô. Tình thế trở nên nguy hiểm hơn khi giờ đây xuất hiện thêm hai sinh vật biển lúc nào cũng rình rập dưới làn nước lạnh lẽo. Ba người bạn của chúng ta phải hợp sức với nhau để giúp mọi người tránh khỏi thảm họa này.

Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc (2009)[sửa | sửa mã nguồn]

Manny và Ellie sắp hạ sinh đứa con đầu lòng. Trong khi đó Diego thì lo lắng về cuộc sống của mình khi Manny đã có một gia đình mới. Sid bắt đầu nghĩ về một gia đình của riêng mình, và trộm được ba quả trứng khủng long về ấp, điều này khiến Sid khám phá ra một vùng đất kì lạ nằm dưới lòng đất, nơi trú ngụ của các loài khủng long và những quần thể thực vật và động vật hung dữ, điều này khiến những người bạn của Sid phải xuống đó để giải cứu cậu. Không chỉ vậy, cả đội còn chạm trán với Buck, một chú chồn chột mắt, tính tình cổ quái, chuyên săn lùng khủng long.

Kỷ băng hà 4: Lục địa trôi dạt (2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Vài năm sau khi rời khỏi thế giới khủng long dưới lòng đất, Peaches, con gái của Manny và Ellie giờ đã trở thành một thiếu niên. Manny, Sid và Diego bị chia tách khỏi những người thân do một trận lở băng. Trên đường tìm về nhà, bộ ba chạm trán với tên vượn hải tặc Thuyền trưởng Gutt và binh đoàn thủy thủ của hắn.

Kỷ băng hà: Trời sập (2016)[sửa | sửa mã nguồn]

Một thiên thạch lớn chuẩn bị tiến vào Trái Đất, đe dọa đến sinh mạng của muôn loài trên cả hành tinh. Để cứu bản thân khỏi thảm họa, Manny, Sid, Diego và cả đội phải rời nhà và tái ngộ với Buck, đi tìm cách cứu lấy hành tinh.

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Gone Nutty[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Gone Nutty

Gone Nutty là một phim hoạt hình ngắn năm 2002 được đạo diễn bởi Carlos Saldanha, và được phát hành kèm trong DVD Kỷ băng hà.[4] Phim ngắn theo chân nhân vật Scrat cùng các rắc rối liên tiếp với hạt dẻ yêu quý của cậu. Phim được đề cử tại Giải Oscar lần thứ 76 ở hạng mục Phim hoạt hình ngắn hay nhất.[5]

No Time for Nuts[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: No Time for Nuts

No Time for Nuts là một phim hoạt hình ngắn năm 2006 được đạo diễn bởi Chris RenaudMike Thurmeier, và được phát hành kèm trong DVD Kỷ băng hà 2: Thời băng tan DVD.[6] Câu chuyện xoay quanh Scrat và hạt dẻ của cậu bị đẩy lùi về quá khứ bởi một chiếc máy thời gian. No Time for Nuts được đề cử tại Giải Oscar lần thứ 79 ở hạng mục Phim hoạt hình ngắn hay nhất.[7]

Surviving Sid[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Surviving Sid

Surviving Sid là một phim hoạt hình ngắn năm 2008 được đạo diễn bởi Galen Tan Chu và Karen Disher. Phim ban đầu được phát hành kèm phiên bản DVD và Blu-ray của phim Horton Hears a Who!.[8] Khác với hai phim ngắn trước đó, Surviving Sid tập trung vào việc Sid ngẫu nhiên phải dẫn đầu một đoàn trẻ cắm trại.

Cosmic Scrat-tastrophe[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Cosmic Scrat-tastrophe

Cosmic Scrat-tastrophe là một phim hoạt hình ngắn năm 2015. Phim ngắn lại trở lại với nhân vật Scrat, tình cờ tìm ra một đĩa bay bị bao bọc trong một khối băng và vô tình tạo ra Hệ Mặt Trời.

Truyền hình đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Ice Age: A Mammoth Christmas[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khi đang dở dang trang trí cho ngày lễ, Sid vô tình phá hỏng chi tiết trang trí yêu thích của Manny. Sid sau khi nghe Manny bảo cậu đang ở trong danh sách trẻ hư của Ông già Noel, đã cùng với Crash, Eddie và Peaches tới Bắc Cực để xin được vào lại danh sách trẻ ngoan. Khi ở Bắc Cực, Sid và các bạn đã làm hỏng nơi ở của Ông già Noel. Khi Manny, Ellie và Diego lo lắng cho sự an toàn của Peaches, họ đã đến Bắc Cực, và hợp sức cùng với những người bạn để cứu lấy Giáng sinh.[9]

Ice Age: The Great Egg-Scapade[sửa | sửa mã nguồn]

Một cô chim mẹ đã tin tưởng giao trứng của mình cho Sid. Sau đó cô giới thiệu cho những hàng xóm của mình về dịch vụ trông trứng của Sid. Tuy nhiên tên thỏ hải tặc Squint vẫn còn tức tối và muốn trả thù cho đồng đội của mình, hắn đã cướp đống trứng rồi ngụy trang và giấu chúng. Cùng với anh sinh đôi của Squint là Clint, Manny và Diego bắt đầu chuyến đi tìm lại đống trứng bị đánh cắp.

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Kỷ băng hà (2002) Kỷ băng hà 2:
Thời băng tan
(2006)
Kỷ băng hà 3:
Khủng long thức giấc
(2009)
Kỷ băng hà 4:
Lục địa trôi dạt

(2012)
Kỷ băng hà:
Trời sập
(2016)
Nhân vật chính
Manny Ray Romano
Sid John Leguizamo
Diego Denis Leary
Scrat Chris Wedge
Ellie Queen Latifah
Crash Seann William Scott
Eddie Josh Peck
Peaches không có lời thoại Keke Palmer
Buck Simon Pegg Simon Pegg (bản thu âm lưu trữ) Simon Pegg
Granny Wanda Sykes
Shira Jennifer Lopez
Julian Jason Fricchione Adam DeVine
Brooke Jessie J
Nhân vật phụ
Roshan không có lời thoại
Soto Goran Višnjić
Zeke Jack Black
Carl Cedric the Entertainer
Frank Stephen Root
Rachel Lorri Bagley
Jennifer Jane Krakowski
Sylvia Kristen Johnston
Fast Tony Jay Leno
The Lone Gunslinger Will Arnett
Cretaceous không có lời thoại
Maelstrom không có lời thoại
Scratte Karen Disher
Rudy không có lời thoại
Momma không có lời thoại
Egbert, Yoko và Shelly Carlos Saldanha
Louis Josh Gad không có lời thoại
Thuyền trưởng Gutt Peter Dinklage
Squint Aziz Ansari
Flynn Nick Frost
Raz Rebel Wilson
Gupta Kunal Nayyar
Silas Alain Chabat
Ariscratle Patrick Stewart
Milton Alan Tudyk
Eunice Joy Behar
Marshall Ben Gleib
Bác Fungus Eddie "Piolín" Sotelo
Ethan Aubrey Drake Graham
Steffie Nicki Minaj
Katie Heather Morris
Meghan Alexandra Romano
Roger Max Greenfield
Gavin Nick Offerman
Gertie Stephanie Beatriz
Shangri Llama Jesse Tyler Ferguson
Neil deBuck Weasel Neil deGrasse Tyson
Francine Melissa Rauch

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Gone Nutty (2002) No Time for Nuts
(2006)
Surviving Sid
(2008)
Cosmic Scrat-tastrophe (2015) Scrat: Spaced Out (2016)
Scrat Chris Wedge
Manny không có lời thoại Ray Romano
Sid không có lời thoại John Leguizamo
Diego không có lời thoại Dennis Leary
Roshan không có lời thoại
Claire Emily Osment
Cindy Maria Lark
Neil deBuck Weasel Neil deGrasse Tyson
Scratazons Karen Disher

Truyền hình đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân vật Ice Age:
A Mammoth Christmas

(2011)
Ice Age:
The Great Egg-Scapade
(2016)
Manny Ray Romano
Sid John Leguizamo
Diego Denis Leary
Scrat Chris Wedge
Ellie Queen Latifah
Crash Seann William Scott
Eddie Josh Peck
Peaches Ciara Bravo Keke Palmer
Ông già Noel Billy Gardell
Prancer T.J. Miller
Ethel Taraji P. Henson
Squint Seth Green
Clint Blake Anderson

Đội ngũ thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Đạo diễn Sản xuất Sản xuất điều hành Biên kịch Biên soạn Dựng phim
Kỷ băng hà Chris Wedge
đồng đạo diễn: Carlos Saldanha
Lori Forte Chris Meledandri kịch bản: Michael Berg, Michael J. Wilson and Peter Ackerman
cốt truyện: Michael J. Wilson
David Newman John Carnochan
Kỷ băng hà 2: Thời băng tan Carlos Saldanha Chris Meledandri & Chris Wedge kịch bản: Peter Gaulke, Gerry Swallow and Jim Hecht
cốt truyện: Peter Gaulke & Gerry Swallow
John Powell Harry Hitner
Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc Carlos Saldanha
đồng đạo diễn: Mike Thurmeier
Lori Forte & John C. Donkin Chris Wedge kịch bản: Michael Berg, Peter Ackerman, Mike Reiss and Yoni Brenner
cốt truyện: Jason Carter Eaton
Kỷ băng hà 4: Lục địa trôi dạt Steve Martino & Mike Thurmeier Chris Wedge[10] & Carlos Saldanha kịch bản: Michael Berg & Jason Fuchs
cốt truyện: Michael Berg & Lori Forte
James M. Palumbo & David Ian Salter
Kỷ băng hà: Trời sập Mike Thurmeier
đồng đạo diễn: Galen T. Chu
Lori Forte kịch bản: Michael J. Wilson, Michael Berg and Yoni Brenner
cốt truyện: Aubrey Solomon
John Debney James M. Palumbo

Tiếp nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Doanh thu phòng vé[sửa | sửa mã nguồn]

Cả năm phim điện ảnh, với tổng kinh phí đầu tư là 429 triệu USD, đã thu về 3.2 tỉ USD trên toàn thế giới, giúp cho Kỷ băng hà trở thành loạt phim điện ảnh có doanh thu cao thứ 15 mọi thời đại, và loạt phim phim hoạt hình có doanh thu cao thứ hai toàn cầu chỉ sau Shrek.[11] Cả bốn phim điện ảnh đầu đều là phim hoạt hình có doanh thu cao nhất trong năm mỗi phim phát hành, và đều nằm trong top 8 phim có doanh thu cao nhất năm đó.[12][13][14][15]

Phim Ngày phát hành Doanh thu phòng vé Thứ hạng phòng vé Kinh phí Nguồn
Bắc Mỹ Các khu vực khác Thế giới Mọi thời đại
ở Bắc Mỹ
Mọi thời đại
trên toàn cầu
Kỷ băng hà 15 tháng 3 năm 2002 176,387,405 USD 206,869,731 USD 383,257,136 USD #189 #193 59 triệu USD [16]
Kỷ băng hà 2: Thời băng tan 31 tháng 3 năm 2006 195,330,621 USD 465,610,159 USD 660,940,780 USD #148 #70 80 triệu USD [17]
Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc 1 tháng 7 năm 2009 196,573,705 USD 690,113,112 USD 886,686,817 USD #147 #30 90 triệu USD [18]
Kỷ băng hà 4: Lục địa trôi dạt 13 tháng 7 năm 2012 161,321,843 USD 715,922,939 USD 877,244,782 USD #225 #32 95 triệu USD [19]
Kỷ băng hà: Trời sập 22 tháng 7 năm 2016 64,063,008 USD 342,989,731 USD 407,052,739 USD #1,161 #228 105 triệu USD [20]
Tổng cộng 793.676.582 USD 2.421.505.672 USD 3.215.182.254 USD #22 #11 429 triệu USD [21][22]

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Phim Rotten Tomatoes Metacritic CinemaScore
Kỷ băng hà 77% (165 đánh giá)[23] 60 (31 đánh giá)[24] A[25]
Kỷ băng hà 2: Thời băng tan 57% (143 đánh giá)[26] 58 (29 đánh giá)[27] A[25]
Kỷ băng hà 3: Khủng long thức giấc 45% (159 đánh giá)[28] 50 (25 đánh giá)[29] A-[25]
Kỷ băng hà 4: Lục địa trôi dạt 37% (131 đánh giá)[30] 49 (29 đánh giá)[31] A-[25]
Kỷ băng hà: Trời sập 15% (106 đánh giá)[32] 34 (27 đánh giá)[33] B+[25]

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu diễn trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Ice Age Live! A Mammoth Adventure là một chương trình biểu diễn trực tiếp tại các sân vận động, vũ đài kết hợp các hoạt động trượt băng, đu xà treo, múa rối và điện ảnh, và kể những câu chuyện mới dựa theo cốt truyện của ba phim điện ảnh Kỷ băng hà đầu tiên.[39] Câu chuyện bắt đầu với voi ma mút Peaches bị bắt cóc bởi một thực thể giống như đại bàng được gọi là Shadow. Manny, Sid và Diego bắt đầu cuộc hành trình tìm lại Peaches và đã thành công, nhưng trên đường về họ gặp một trận tuyết lở khiến những người bạn bị lạc vào một vương quốc kì ảo dưới lòng đất.[40]

Công viên[sửa | sửa mã nguồn]

Những con đường và cảnh quan được lấy cảm hứng từ Kỷ băng hà sẽ được xuất hiện trong công viên đầu tiên của 20th Century Fox có tên gọi 20th Century Fox World,[41] được xây dựng năm 2016 tại cao nguyên Genting của Malaysia.[42]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Sheppard, Tony (ngày 13 tháng 7 năm 2012). “Avoid "Ice Age: Continental Drift" and seek out the Japanese film festival”. Sacramento Press. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ Hartlaub, Peter (ngày 1 tháng 7 năm 2009). “Ice Age: Dawn of the Scientific Inaccuracies?”. SF Gate. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2016. 
  3. ^ Kohn, Eric (ngày 14 tháng 7 năm 2016). “Comment on Tyson's appearance”. Twitter. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2016. 
  4. ^ Fretts, Bruce (ngày 29 tháng 11 năm 2002). “Ice Age DVD review”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ “The 76th Academy Awards (2004) Nominees and Winners”. The Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Ngày 29 tháng 2 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ “No Time for Nuts”. Blue Sky Studios. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  7. ^ “The 79th Academy Awards (2007) Nominees and Winners”. The Academy of Motion Picture Arts and Sciences. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ “HORTON HEARS A WHO Special Edition DVD Review”. Collider. Ngày 14 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ “Ice Age - Mammoth Christmas (TBA): DVD”. DVD Warehouse. Truy cập ngày 29 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ Truitt, Brian (ngày 22 tháng 10 năm 2015). “Exclusive: 'Ice Age' squirrel to make Macy's debut”. USA Today. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2015. 
  11. ^ “Movie Franchises”. The Numbers. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2014. 
  12. ^ “2002 Worldwide Grosses”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  13. ^ “2006 Worldwide Grosses”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ “2009 Worldwide Grosses”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ “2012 Worldwide Grosses”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ “Ice Age”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  17. ^ “Ice Age: The Meltdown”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  18. ^ “Ice Age: Dawn of the Dinosaurs”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  19. ^ “Ice Age: Continental Drift”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2012. 
  20. ^ “Ice Age: Collision Course”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2016. 
  21. ^ “Ice Age”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  22. ^ “Franchise Index”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2016. 
  23. ^ “Ice Age (2002)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  24. ^ “Ice Age”. Metacritic. CNET Networks, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  25. ^ a ă â b c “CinemaScore”. cinemascore.com. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2015. 
  26. ^ “Ice Age 2: The Meltdown (2006)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  27. ^ “Ice Age: The Meltdown”. Metacritic. CNET Networks, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  28. ^ “Ice Age: Dawn of the Dinosaurs (Ice Age 3) (2009)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  29. ^ “Ice Age: Dawn of the Dinosaurs”. Metacritic. CNET Networks, Inc. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  30. ^ “Ice Age: Continental Drift 3D (2012)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  31. ^ “Ice Age: Continental Drift”. Metacritic. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2012. 
  32. ^ “Ice Age: Collision Course (2016)”. Rotten Tomatoes. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  33. ^ “Ice Age: Collision Course reviews”. Metacritic. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2016. 
  34. ^ Ice Age Movie (ngày 5 tháng 4 năm 2012). “The official Ice Age app is here!”. Facebook. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2012. The official Ice Age app is here! Help your favorite characters in this heroic challenge, and get ready for fun and surprises along the way! 
  35. ^ Stroh, Michael (ngày 24 tháng 4 năm 2013). “Now in the Store: Ice Age Village for Windows Phone 8”. Windows Phone Blog. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2013. 
  36. ^ “Activision Publishing And Twentieth Century Fox Consumer Products Announce All New Ice Age Video Game”. PR Newswire. Ngày 25 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2012. 
  37. ^ “Gameloft and Fox Digital Entertainment Announce the Release of Ice Age Adventures for Smartphones and Tablets” (Thông cáo báo chí). PR Newswire. Ngày 7 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2014. 
  38. ^ Spangler, Todd (ngày 23 tháng 6 năm 2016). “‘Ice Age: Collision Course’ Mobile Game to Sell Movie Tickets for Regal Theaters”. Variety. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2016. 
  39. ^ “Ice Age Live! A Mammoth Adventure is Coming in 2012”. Twentieth Century Fox Consumer Products via Comingsoon.net. Ngày 1 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  40. ^ Dalton, Stephen (ngày 3 tháng 11 năm 2012). “Ice Age Live! A Mammoth Adventure: Theater Review”. The Hollywood Reporter. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2012. 
  41. ^ Tartaglione, Nancy (ngày 17 tháng 12 năm 2013). “Fox Breaks Ground On Malaysia Theme Park; 20th Century Fox World To Open 2016”. Deadline. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2013. 
  42. ^ Han, Angie (ngày 26 tháng 7 năm 2013). “Fox to Build Theme Park Featuring ‘Life of Pi’, ‘Alien’, ‘Ice Age’ Attractions”. /Film. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]