Kai (ca sĩ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kai
Kai - 2016 Gaon Chart K-pop Awards red carpet.jpg
Kai tại lễ trao giải Gaon Chart K-Pop Awards lần thứ 5 vào tháng 2 năm 2016
SinhKim Jong-in
14 tháng 1, 1994 (25 tuổi)
Suncheon, Jeolla Nam, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Sự nghiệp âm nhạc
Thể loại
Năm hoạt động2012 (2012)–nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment (Hàn Quốc)
Avex Trax (Nhật Bản)
Hợp tác với
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữKai
McCune–ReischauerKai
Tên khai sinh
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữKim Jong-in
McCune–ReischauerKim Jongin
Hán-ViệtKim Chung Nhân
Chữ ký
Signature of Kai.png

Kim Jong-in (sinh ngày 14 tháng 1 năm 1994), thường được biết đến với nghệ danh Kai, là một ca sĩ kiêm diễn viên Hàn Quốc, thành viên nhóm nhạc nam Hàn-Trung Quốc EXO do S.M. Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kai sinh ngày 14 tháng 1 năm 1994 tại thành phố Suncheon, tỉnh Jeolla Nam, Hàn Quốc. Anh bắt đầu tập nhảy jazzba lê từ khi mới 8 tuổi. Sau khi xem vở ba lê Kẹp Hạt Dẻ khi đang học lớp 4, anh bắt đầu theo học bộ môn này. Kai trở thành thực tập sinh của S.M. Entertainment sau khi giành chiến thắng tại cuộc thi S.M. Youth Best Contest lần thứ 10 (2007). Kai cho biết nhóm nhạc Shinhwa là nguồn cảm hứng khiến anh quyết định trở thành ca sĩ.[1] Anh tốt nghiệp trường Trung học Biểu diễn và Nghệ thuật Seoul vào tháng 2 năm 2012.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: EXO (ban nhạc)

Kai là thành viên đầu tiên của EXO được giới thiệu với công chúng trong một đoạn video teaser được ra mắt vào ngày 23 tháng 12 năm 2011.[2] Trước khi chính thức ra mắt, anh có một màn biểu diễn cùng với các thành viên cùng nhóm Luhan, ChenTao bên cạnh các nghệ sĩ khác của S.M. Entertainment tại SBS Gayo Daejeon vào ngày 29 tháng 12 năm 2011.[3] Anh sau đó ra mắt công chúng cùng EXO vào ngày 8 tháng 4 năm 2012. Tháng 10 năm 2012, Kai tham gia vào nhóm nhạc đặc biệt Younique Unit cùng với thành viên cùng nhóm Luhan cũng như một số nghệ sĩ cùng công ty khác. Nhóm phát hành bài hát Maxstep vào ngày 31 tháng 10.[4] Sau đó vào tháng 12, Kai tiếp tục tham gia vào SM the Performance, một nhóm nhạc đặc biệt khác của S.M. Entertainment, cùng với thành viên cùng nhóm Lay. Nhóm phát hành bài hát Spectrum vào ngày 31 tháng 12.[5]

Tháng 8 năm 2014, Kai góp mặt trong bài hát Pretty Boy nằm trong mini-album đầu tay Ace của Taemin, nghệ sĩ cùng công ty và thành viên nhóm nhạc nam SHINee.[6] Họ biểu diễn bài hát cùng nhau trong chương trình âm nhạc M! Countdown vào ngày 21 tháng 8 năm 2014.[7] Tháng 1 năm 2016, Kai bắt đầu sự nghiệp diễn xuất với vai nam chính Kim Eun-haeng trong web drama Choco Bank.[8] Tháng 11 năm 2016, anh được công bố là sẽ xuất hiện trong web drama First Seven Kisses do Lotte sản xuất.[9]

Bắt đầu từ ngày 5 tháng 12 năm 2016 đến ngày 5 tháng 1 năm 2017 bộ wed drama First Seven Kisses được trình chiếu trực tuyến trên Naver TV Cart vào mỗi tối thứ Hai và thứ Năm hàng tuần lúc 10:00 (KST).

Vào tháng 1 năm 2017, Kai được thông báo sẽ đóng vai chính trong phim truyền hình sắp tới của đài KBS Andante, đóng vai một học sinh trung học. Tháng 2 năm 2017, anh được mời tham gia bộ phim truyền hình mới của Nhật Bản Spring Has Come dựa trên cuốn tiểu thuyết cùng tên của Nhật Bản. Bộ phim đánh dấu lần đầu tiên một diễn viên không phải người Nhật đóng vai chính trong một bộ phim do đài phát thanh WOWOW sản xuất.

Tháng 12 năm 2017, Kai được chọn làm người mẫu ảnh bìa cho số báo tháng 12 của The Big Issue, đây là một tạp chí dùng lợi nhuận để giúp đỡ người vô gia cư. Tạp chí đã bán được 20.000 bản trong vòng hai ngày đầu tiên, và cho đến nay, đã có 28.000 bản được bán ra, với số lượng bản sao được bán nhiều nhất kể từ khi tạp chí bắt đầu vào tháng 7 năm 2010.[10]

Năm 2018, Kai nhận vai diễn trong phim Miracle That We Met của đài KBS.[11]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 1 tháng 4 năm 2016, Kai và Krystal, thành viên nhóm nhạc nữ cùng công ty f(x), được S.M. Entertainment xác nhận là đang trong một mối quan hệ tình cảm.[12] Vào ngày 1 tháng 6 năm 2017, S.M. Entertainment xác nhận hai người đã chia tay do lịch trình làm việc bận rộn và họ muốn tập trung vào sự nghiệp của mình hơn.[13] Vào ngày 1/1/2019, Dispatch tung bằng chứng cho thấy Jennie và Kai (EXO) xác nhận đang trong mối quan hệ tình cảm. Công ty chủ quản của Kai là SM Entertainment đã lên tiếng xác nhận rằng cả hai đang hẹn hò. Đến cuối ngày hôm đó, công ty chủ quản của Jennie là YG Entertainment cũng đã lên tiếng xác nhận bằng lời đồng ý với công ty SM. Ngày 26/1/2019, cặp đôi đã chính thức đường ai nấy đi sau hơn 4 tháng hẹn hò với lí do muốn tập trung vào sự nghiệp hơn. Sự việc đã được phía S.M. Entertainment xác nhận.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Thứ hạng
cao nhất
Doanh số
(tải về)
Album
HQ
Gaon

[14]
HQ
Hot 100

[15]
2012 "Maxstep"
(với Younique Unit)
Không có PYL Younique Volume 1
"Spectrum"
(với SM the Performance)
Không có Đĩa đơn nhạc số
2015 "Pretty Boy"
(Taemin hợp tác với Kai)
33 15 Ace
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Kênh Vai Ghi chú
2012 To the Beautiful You SBS Chính mình Khách mời cùng với EXO-K; tập 2
2015 EXO Next Door Naver TV Cast Kai Vai phụ
2016 Choco Bank Kim Eun-haeng Vai chính
First Seven Kisses Kai Vai chính
2017 Andante KBS Lee Shi-kyung Vai chính
2018 Spring Has Come WOWOW Lee Ji Won Vai chính
Miracle that we met KBS Ato Vai phụ

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chương trình Kênh Ghi chú
2012-14 Happy Camp Hồ Nam TV Khách mời cùng với EXO
2013 Dancing9 Mnet Khách mời cùng với Lay
2013-14 EXO's Showtime MBC Every 1 Cùng với EXO
XOXO EXO Mnet Cùng với EXO
EXO 90:2014 Mnet Cùng với EXO
Weekly Idol MBC every1 Khách mời cùng với EXO; tập 103, 108
Running Man SBS Khách mời cùng với EXO tập 171, 172; Khách mời cùng Sehun tập 210
2015 Oh! My Baby SBS Khách mời

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bài hát Nghệ sĩ Ghi chú
2008 "HaHaHa Song" TVXQ Khách mời
2012 "Twinkle" Girls' Generation-TTS Khách mời
"Maxstep" Younique Unit
2014 "In Summer" (remake) DEUX Khách mời

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Exo-K manual part 2: D.O., Kai, Sehun”. Oh My News via Oh My Star (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 11 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2012. 
  2. ^ “SM unveils first member, Kai, of mysterious rookie group”. Newsen (bằng tiếng Triều Tiên). Ngày 23 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ “EXO ra mắt bốn thành viên tại '2011 SBS Gayo Daejun'. allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 28 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “Younique Unit Reveals Full MV for “MAXSTEP””. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 31 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  5. ^ “SM Dance Unit “SM The Performance” Releases Digital Single “Spectrum””. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 31 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  6. ^ “Taemin reveals track list for solo debut album 'Ace'. Ngày 13 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2015. 
  7. ^ “SHINee’s Taemin to Perform “Pretty Boy” on “M!Countdown” with EXO’s Kai”. Soompi (bằng tiếng Anh). Ngày 20 tháng 8 năm 2014. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2015. 
  8. ^ “EXO's Kai to lead a new web drama!”. allkpop (bằng tiếng Anh). Ngày 11 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2016. 
  9. ^ Kang Hee-jung. “이종석·이준기·지창욱·박해진 뭉쳤다…'첫키스만 여섯번째' 출연”. News1 (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2016. 
  10. ^ “[문화광장] ‘빅이슈’, 엑소 카이 재능 기부에 최다 판매”. Naver (bằng tiếng Hàn). KBS. 12 tháng 12 năm 2017. 
  11. ^ “EXO’s Kai to join new KBS drama”. Kpop Herald. 26 tháng 2 năm 2018. 
  12. ^ “SM, 카이크리스탈 열애 인정.."친구에서 최근 호감". Osen (bằng tiếng Hàn). Ngày 1 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  13. ^ “SM Entertainment confirms Kai and Krystal have broken up allkpop.com”. allkpop. Truy cập 1 tháng 6 năm 2017. 
  14. ^ Thứ hạng cao nhất trên Gaon Digital Chart:
  15. ^ “Korea K-Pop Hot 100”. Billboard (bằng tiếng Anh). 
  16. ^ “Gaon Download Chart, Week 35 2014”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Triều Tiên). Korea Music Content Industry Association. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]