Kaifu Toshiki

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Toshiki Kaifu
海部 俊樹
Toshiki Kaifu 19890810.jpg
Thủ tướng thứ 48 của Nhật Bản
Nhiệm kỳ
10 tháng 8 năm 1989 – 5 tháng 11 năm 1991
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000087.00000087 ngày
Thiên hoàngAkihito
Tiền nhiệmSōsuke Uno
Kế nhiệmKiichi Miyazawa
Bộ trưởng Tài chính
Nhiệm kỳ
14 tháng 10 năm 1991 – 5 tháng 11 năm 1991
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000022.00000022 ngày
Tiền nhiệmRyutaro Hashimoto
Kế nhiệmTsutomu Hata
Bộ trưởng Giáo dục
Nhiệm kỳ
28 tháng 12 năm 1985 – 22 tháng 7 năm 1986
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000206.000000206 ngày
Thủ tướngYasuhiro Nakasone
Tiền nhiệmHikaru Matsunaga
Kế nhiệmMasayuki Fujio
Nhiệm kỳ
24 tháng 12 năm 1976 – 28 tháng 11 năm 1977
&-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1.0000000 năm, &0000000000000339.000000339 ngày
Thủ tướngTakeo Fukuda
Tiền nhiệmMichio Nagai
Kế nhiệmShigetami Sunada
Phó Thư ký trưởng Nội các
Nhiệm kỳ
9 tháng 12 năm 1974 – 15 tháng 9 năm 1976
&0000000000000001.0000001 năm, &0000000000000281.000000281 ngày
Thủ tướngTakeo Miki
Tiền nhiệmSeiroku Kajiyama
Kế nhiệmHyosuke Kujiraoka
Thông tin cá nhân
Sinh2 tháng 1 năm 1931 (88 tuổi)
Nagoya, Đế quốc Nhật Bản
Đảng chính trịĐảng Dân chủ Tự do
(2003–nay)
Đảng khácĐảng Dân chủ Tự do (1960–1994)
Đảng Tân tiến (1994–1998)
Mushozoku no Kai (1998)
Đảng Tự do (1998–2000)
Đảng Bảo thủ (2000–2002)
Đảng Bảo thủ Mới
(2002–2003)
Alma materĐại học Chuo
Đại học Waseda
Chữ ký

Toshiki Kaifu (海部 俊樹 Kaifu Toshiki?, sinh ngày 2 tháng 1 năm 1931) là chính trị gia người Nhật và Thủ tướng Nhật Bản từ năm 1989 đến năm 1991.[1]

Tiểu sử và giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Kaifu sinh tại Thành phố Nagoya, Aichi, vào 2 tháng 1 năm 1931. Ông đã học tại Đại học ChuoĐại học Waseda.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Toshiki Kaifu”. Inter Press Service. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013.