Kali bisulfide

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kali bisulfide
Sodium-hydrosulfide-LT-xtal-1991-CM-3D-balls.png
Danh pháp IUPACKali hydrosulfide
Tên khácKali bisulfide
Nhận dạng
Số CAS1310-61-8
PubChem102109
Số EINECS215-182-9
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửKHS[1]
Khối lượng mol72,171 g/mol
Bề ngoàiChất rắn màu trắng
Khối lượng riêng1,68–1,70 g/cm3
Điểm nóng chảy 455 °C (728 K; 851 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcTan tốt
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhChất rắn dễ cháy, khi cháy thoát ra khí H2S
NFPA 704

NFPA 704.svg

2
3
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali hydroxide
Cation khácNatri hydrosulfide
Hợp chất liên quankali sulfide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Kali hydrosulfide là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học KHS. Muối sulfide không màu này chứa cation K+ và anion bisulfide [SH].Nó là sản phẩm nửa trung hòa của  hydro sulfide với kali hydroxide. Dung dịch nước của kali sulfide chứa hỗn hợp gồm kali hydrosulfide và kali hydroxide.

Cấu trúc phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Cấu trúc phân tử của kali hydrosulfide tương tự như cấu trúc phân tử của kali chloride. Cấu trúc của kali hydrosulfide tuy nhiên phức tạp hơn do sự đối xứng không theo hình cầu của anion SH, nhưng cấu trúc này nhanh chóng bị phân hủy ở nhiệt độ cao.[2]

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các dung dịch nước kali hydrosulfide bị thủy phân mạnh, tạo thành kali hydroxide và khí hydro sulfide:

Trong nước và etanol kali hydrosulfide ngậm 1/2 nước tạo thành tinh thể KHS•0,5H2O.

Tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Chất này được điều chế thông qua phản ứng giữa dung dịch KOH với H2S.[3] Kali hydrosulfide được tổng hợp theo phản ứng giữa dung dịch kali sulfide với hydro sulfide dư:

Với lượng lưu huỳnh dư phản ứng tạo thành dikali pentasulfide.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này được sử dụng trong tổng hợp một số hợp chất hữu cơ chứa lưu huỳnh,[4] cụ thể là để sản xuất các thiol.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lide, David R. biên tập (2009). CRC Handbook of Chemistry and Physics . Boca Raton, Florida: CRC Press. tr. 4-82. ISBN 978-1-4200-9084-0.
  2. ^ Haarmann, F; Jacobs, H.; Roessler, E.; Senker, J. (2002). “Dynamics of Anions and Cations in Hydrogensulfides of Alkali Metals (NaHS, KHS, RbHS): A Proton Nuclear Magnetic Resonance Study”. Journal of Chemical Physics. 117 (3): 1269–1276. doi:10.1063/1.1483860.
  3. ^ Kurzer, F. Lawson, A. "Thiobenzoylthioglycolic Acid" Organic Syntheses, Collected Volume 5, p.1046 (1973). [1]
  4. ^ Dittmer, D. C. "Potassium Hydrogen Sulfide" in Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis (Ed: L. Paquette) 2004, J. Wiley & Sons, New York. doi:10.1002/047084289.
  5. ^  Joachim Buddrus, Bernd Schmidt: Grundlagen der Organischen Chemie. Walter de Gruyter GmbH & Co KG, 2015, ISBN 978-3-11-033105-9, S. 352 (Kali bisulfide tại Google Books).

Sách tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]