Kali iodat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali iodat
Potassium-iodate-unit-cell-3D-balls.png
Jodičnan draselný.JPG
Danh pháp IUPAC Potassium iodate
(Kali iodat)
Nhận dạng
Số CAS 7758-05-6
PubChem 23665710
Số EINECS 231-831-9
Số RTECS NN1350000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử KIO3
Khối lượng mol 214,001 g/mol
Bề ngoài Bột trắng tinh thể
Mùi Không mùi
Khối lượng riêng 3,89 g/cm3
Điểm nóng chảy 560 °C (833 K; 1.040 °F) (phân hủy)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước 4,74 g/100 mL (0 °C)
9,16 g/100 mL (25 °C)
32,3 g/100 mL (100 °C)
Độ hòa tan Hòa tan trong dung dịch KI
Không hòa tan trong alcohol, amoniac lỏng, axit nitric
MagSus −63,1·10−6 cm3/mol
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
2
 
Chỉ dẫn R R9, R22, R36, R37, R38
Chỉ dẫn S S35
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khác Kali clorat
Kali bromate
Cation khác Natri iodate
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali iodat (công thức hóa học KIO3) là một hợp chất gồm các ion K+ và IO3 theo tỷ lệ 1:1.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Kali iodat là một chất oxy hóa và do đó nó có thể gây ra hỏa hoạn nếu tiếp xúc với vật liệu dễ cháy hoặc các chất khử. Nó có thể được điều chế bằng cách cho một bazơ chứa kali như kali hiđroxit với axit iodic:

HIO3 + KOH → KIO3 + H2O

Nó cũng có thể được điều chế bằng cách thêm iốt vào một dung dịch kali hydroxit đặc nóng.

3 I2 + 6 KOH → KIO3 + 5 KI + 3 H2O

Hoặc bằng cách kết hợp kali iodua với kali clorat, bromat hoặc peclorat, chất tan được chiết xuất bằng nước và kali iodat được phân lập từ dung dịch bằng cách kết tinh:[1]

KI + KClO3 → KIO3 + KCl

Điều kiện/chất cần tránh bao gồm: nhiệt, sốc, ma sát, vật liệu dễ cháy, nhôm, hợp chất hữu cơ, carbon, hydro peroxit và các muối sunfit.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Kali iodat đôi khi được sử dụng cho việc bổ sung iốt vào muối ăn để ngăn ngừa các bệnh do thiếu iốt. Vì iodua có thể được oxy hoá thành iốt bằng ôxy phân tử trong điều kiện ẩm ướt, các công ty Hoa Kỳ thêm thiosulfat hoặc các chất chống ôxy hóa khác vào kali iodua. Ở các nước khác, kali iodat được sử dụng như một nguồn cho iốt ăn kiêng. Nó cũng là một thành phần trong một số sữa công thức cho trẻ em.

Giống như kali bromat, kali iodat thỉnh thoảng được sử dụng làm chất làm chín trong quá trình nướng bánh.

Bảo vệ khỏi phóng xạ[sửa | sửa mã nguồn]

Kali iodat có thể được sử dụng để bảo vệ chống lại sự tích tụ iot phóng xạ (có 37 đồng vị của iot (53I) được biết đến, từ 108I đến 144I, tất cả trải qua phân rã phóng xạ ngoại trừ 127I ổn định) chỉ có từ trong tuyến giáp bằng cách bão hòa cơ thể với một nguồn iốt ổn định trước khi tiếp xúc với nguồn phòng xạ.[2] Được chấp thuận bởi Tổ chức Y tế Thế giới về bảo vệ bức xạ, kali iodat (KIO3) là một chất thay thế cho kali iodua (KI), có thời hạn sử dụng thấp ở vùng khí hậu nóng ẩm.[3] Vương quốc Anh, Singapore, Các Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất và các tiểu bang của Hoa Kỳ là IdahoUtah được biết là trữ kali iodat dưới dạng viên nén.[cần dẫn nguồn] Chính phủ Ireland sau vụ tấn công ngày 11 tháng 9 đã ban hành viên nén kali iodate cho tất cả các hộ gia đình.[4][5] Tuy nhiên, chất này không được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) chấp thuận để sử dụng làm thuốc bảo vệ tuyến giáp và FDA đã thực hiện hành động chống lại các trang web của Hoa Kỳ quảng bá việc sử dụng này.[6][7]

Liều dùng khuyến cáo cho trường hợp khẩn cấp liên quan đến iot phóng xạ:[8]
Tuổi KI/mg KIO3/mg
Trên 12 tuổi 130 170
3 – 12 tuổi 65 85
1 – 36 tháng tuổi 32 42
< 1 tháng tuổi 16 21

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pradyot Patnaik. Handbook of Inorganic Chemicals. McGraw-Hill, 2002, ISBN 0-07-049439-8
  2. ^ Astbury, John; Horsley, Stephen; Gent, Nick (1999), “Evaluation of a scheme for the pre-distribution of stable iodine (potassium iodate) to the civilian population residing within the immediate countermeasures zone of a nuclear submarine construction facility”, Journal of Public Health 21 (4): 2008–10, PMID 11469363, doi:10.1093/pubmed/21.4.412 
  3. ^ Pahuja, D.N.; Rajan, M.G.; Borkar, A.V.; Samuel, A.M. (tháng 11 năm 2008), “Potassium iodate and its comparison to potassium iodide as a blocker of 131I uptake by the thyroid in rats”, Health physics 65 (5): 545–9, PMID 8225995, doi:10.1097/00004032-199311000-00014 
  4. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  5. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2013. 
  6. ^ http://www.nukepills.com/potassium-iodate-vs-potassium-iodide.html
  7. ^ http://www.nukepills.com/docs/Potassium%20Iodate%20warning%20letter.pdf
  8. ^ Guidelines for Iodine Prophylaxis following Nuclear Accidents (PDF), Geneva: World Health Organization, 1999