Kamen Rider Drive

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kamen Rider Drive
Chương trình truyền hình hoặc loạt
Tập tin:Kamen Rider Drive logo.png
Kamen Rider Drive series logo
Thể loạiTokusatsu
Sáng lậpShotaro Ishinomori
Kịch bản
Đạo diễn
Diễn viên
Dẫn chuyệnChris Peppler
Nhạc dạo"SURPRISE-DRIVE" by Mitsuru Matsuoka EARNEST DRIVE
Nhạc kết
  • "Full throttle" by S.S.P.D. ~Steel Sound Police Dept~
  • "Don't lose your mind" by S.S.P.D. ~Steel Sound Police Dept~
  • "UNLIMITED DRIVE" by Kamen Rider Girls
  • "Spinning Wheel" by Shinnosuke Tomari, Go Shijima, & Chase
Phụ hòa âm
Quốc giaNhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Số tập48 (Danh sách chi tiết)
Sản xuất
Nhà sản xuất
  • Motoi Sasaki (TV Asahi)
  • Takahito Ōmori (Toei)
  • Taku Mochizuki (Toei)
Thời lượng24–25 min. (per episode)
Công ty sản xuấtToei Company
Nhà phân phốiToei Company
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Phát sóng5 tháng 10, 2014 (2014-10-05) – 27 tháng 9, 2015 (2015-09-27)
Thông tin khác
← Phần trước
Kamen Rider Gaim
Phần sau →
Kamen Rider Ghost
Liên kết ngoài
Trang web chính thức
Trang web chính thức khác

Kamen Rider Drive (仮面ライダードライブ Kamen Raidā Doraibu?) là một bộ phim truyền hình Nhật Bản thuộc thể loại tokusatsu, phần thứ 16 của Kamen Rider series trong thời kì Heisei, phần thứ 25 trên tất cả. Riku Sanjo trở lại với sê-ri Kamen Rider và làm biên kịch, với Ryuta Tasaki là đạo diễn. Phim được công chiếu lần đầu trên TV Asahi và chiếu trên toàn quốc vào 5 tháng 10 năm 2014, tiếp diễn màn kết của sê-ri trước là Kamen Rider Gaim, và kết hợp với Ressha Sentai ToQger và Shuriken Sentai Ninninger trong Super Hero Time.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

6 tháng trước, trên thế giới xảy ra một hiện tượng kì lạ mang tên "Global Freeze" (Đóng băng toàn cầu). Các Roidmude xuất hiện và hủy diệt các thành phố ở Nhật Bản nhưng được những thiết bị trông như những chiếc xe đồ chơi gọi là "Shift Car" ngăn chặn. Hiện tượng này đã dấy lên nỗi lo sợ cho người dân, và họ gọi hiện tượng đó là "Biến động trọng lực". 6 tháng sau, Tomari Shinnosuke - một cảnh sát - tình cờ nhận được một chiếc thắt lưng kì lạ biết nói có tên Drive Driver. Với sự trợ giúp của Drive Driver và những Shift Cars, những chiếc xe tí hon kì lạ có thể đả bại Roidmude, Shinnosuke trở thành Kamen Rider Drive và thực hiện nhiệm vụ giải cứu thế giới.

 Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các Rider:

Trong TV show:

Drive Tomari Shinnosuke
Mach Shijima Gou
Proto-Drive Chase (Proto-Zero)
Chaser
Gold Drive Banno Tenjuurou

Trong movie:

Lupin Zoroku Toro (There ZZZ)
Dark Drive Tomari Eiji ► Paradox (Roidmude 108)
  • Tomari Shinnosuke ( (とまり) (しん) (すけ)?) / Kamen Rider Drive (仮面ライダードライブ Kamen Raidā Doraibu?):

Shinnosuke là cảnh sát thuộc đội phòng chống tội phạm đặc biệt. Trong ngày Global Freeze, khi mọi thứ dường như đông cứng ngoài tầm kiểm soát, anh bị cướp cò và bắn nổ bình ga khiến đồng đội của anh là Hayase bị thương nặng. Day dứt vì điều đó, anh luôn tỏ ra chán nản và uể oải khi đi làm, và hay trốn việc (mà theo như Belt-san là "động cơ" của anh chưa được khởi động và "vào số"). Belt-san chọn anh làm Kamen Rider Drive, với mục tiêu chống lại tội phạm và Roidmude, ngăn chặn Global Freeze lần 2.

  • Shijima Gou (詩島 (しじま) (ごう)?) / Kamen Rider Mach (仮面ライダーマッハ Kamen Raidā Mahha?):

Gou là em trai của Kiriko. Cậu di cư ở Mỹ từ bé và quay trở về với tư cách là Kamen Rider Mach. Với sự thù ghét tận cùng về Roidmude, cậu thường tỏ vẻ bất cần khi tiếp xúc với Chase. Để đi tìm sự thật về bố mình - Banno và Roidmude, cậu đã giả vờ sang phe của Heart và cướp lại được tablet mã hóa Banno. Nhưng về sau nhận ra bị Banno lợi dụng, và Chase hy sinh cho mình, cậu ân hận và tức giận, đánh bại Banno.

  • Chase (チェイス Cheisu?) / Kamen Rider Chaser (仮面ライダーチェイサー Kamen Raidā Cheisā?):

Chase là Roidmude mã 000, hay còn gọi là Proto-Zero (プロトゼロ purotozero?). Anh copy một cảnh sát giao thông tên là Kano Kouichi. Anh là Roidmude đầu tiên được tạo ra, với nhiệm vụ bảo vệ con người. Khi Global Freeze xảy ra, Belt-san đã cùng anh trở thành Kamen Rider Proto-Drive (仮面ライダープロトドライブ Kamen Raidā Puroto Doraibu?) chống lại Roidmude. Mặc dù đã giải quyết được Global Freeze, tuy nhiên anh đã bị Heart đánh bại. Heart cùng Brain và 001 tẩy não anh để anh trở thành Machine Chaser (魔進チェイサー Mashin Cheisā?) để bảo vệ Roidmude và tiêu diệt Drive. Khi anh bị Drive đánh bại và sắp chết, Kiriko đã hồi sinh lại cho anh. Sau khi lấy lại trí nhớ và được Rinna chế tạo ra Chaser Signal Bike và Driver mới dựa theo Driver của Mach, anh biến thân thành Kamen Rider Chaser. Anh không bao giờ cười (trừ lúc chụp hình bằng lái xe), luôn muốn trở nên thân thiết với con người, đặc biệt là Gou, và có cảm giác thất tình với Kiriko khi biết cô thích Shinnosuke. Anh hy sinh khi bảo vệ Gou khỏi sự kết liễu của Banno. Và điều đó làm Gou ân hận suốt đời vì khi còn sống cậu đã không coi anh là bạn.

  • Belt-san (ベルトさん Beruto-san?):

Belt-san tên thật là Krim Steinbelt (クリム・スタインベルト Kurimu Sutainberuto?), khi còn sống ông là một nhà khoa học, cộng tác với Banno tạo ra Roidmude. Tuy nhiên chứng kiến sự độc ác của Banno khi hành hạ Heart, ông cắt đứt với hắn và rời khỏi project về Roidmude. Ông chết khi Heart cùng đồng bọn tấn công nhà mình, nhưng trước khi chết ông đã mã hóa mình vào Drive Driver (ドライブドライバー Doraibu Doraibā?) - thắt lưng biến thân của Proto-Drive (Chase) và của Drive (Shinnosuke) sau này. Do vậy ông vẫn có thể "sống" dưới dạng cái thắt lưng. Khi Shinnosuke biến thân thành Drive type Tridoron, ông có thể "cầm lái" thay anh (điều khiển cơ thể của anh để chiến đấu).

  • Shijima Kiriko (詩島 (しじま) 霧子 (きりこ)?):

Kiriko là đồng nghiệp của Shinnosuke, và là chị gái của Gou. Cô ít khi cười, luôn theo sát Shinnosuke và có thể chiến đấu một cách mạnh mẽ, khiến Shinnosuke luôn cảm thấy "sợ ăn đòn" khi ở bên cạnh. Tuy bề ngoài 2 người có vẻ không ưa nhau, nhưng họ lại có tình cảm đơn phương với nhau. Trong ngày xảy ra Global Freeze, cô đựoc Chase (đang là Proto-Drive) cứu, vì thế khi Chase (đang là Machine Chaser) bị gần như sắp chết sau khi thua Drive, cô đã hồi sinh lại cho anh.

  • Sawagami Rinna (沢神 (さわがみ) りんな?):
  • Saijou Kyuu (西城 (さいじょう) (きゅう)?)
  • Honganji Jun (本願寺 (ほんがんじ) (じゅん)?):
  • Otta Genpachirou (追田 (おった) 現八郎 (げんぱちろう)?)
  • Banno Tenjuurou (蛮野 (ばんの) 天十郎 (てんじゅうろう)?) / Gold Drive (ゴルドドライブ Gorudo Doraibu?):

Các Roidmude:

  • 002 - Heart (ハート Hāto?):
  • 003 - Brain (ブレン Buren?):
  • 009 - Medic (メディック Medikku?):

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim của Kamen Rider Drive đều là câu hỏi, với từ để hỏi được viết đậm để nhấn mạnh:

  1. Tại sao thời gian của tôi lại ngưng? (俺の時間はなぜ止まったのか Ore no jikan wa naze tomatta no ka?)
  2. Kamen rider là cái gì? (仮面ライダーとはなに Kamen Raidā to wa nani ka?)
  3. Ai đã đánh cắp nụ cười của cô ấy? (だれが彼女の笑顔を奪ったのか Dare ga kanojo no egao o ubatta no ka?)
  4. Kẻ truy nã kiêu hãnh đang nghĩ điều gì? (誇り高き追跡者はなにを思うのか Hokori-takaki tsuiseki-sha wa nani o omou no ka?)
  5. Băng cường đạo thép đang nhắm cái gì? (鋼の強盗団はなにを狙うのか Hagane no gōtō-dan wa nani o nerau no ka?)
  6. Người chiến sĩ đang chiến đấu vì ai? (戦士はだれのために戦うのか Senshi wa dare no tame ni tatakau no ka?)
  7. Khoảnh khắc quyết định được chụp ảnh như thế nào? (決定的瞬間はいかに撮影されたのか Kettei-teki shunkan wa ika ni satsuei-sareta no ka?)
  8. Bí mật họ giấu trong lòng là cái gì? (その胸に宿る秘密とはなに Sono mune ni yadoru himitsu to wa nani ka?)
  9. Làm thế nào để tôi trở thành Cool Body? (どうすればクールボディになれるのか Dō sureba Kūru Bodi ni nareru no ka?)
  10. chuyện gì với quá khứ của Belt? (ベルトの過去になにがあったのか Beruto no kako ni nani ga atta no ka?)
  11. Người bảo vệ đêm thánh hắc ám là ai? (暗黒の聖夜を防ぐのはだれ Ankoku no seiya o fusegu no wa dare ka?)
  12. Kamen rider màu trắng đến từ đâu? (白い仮面ライダーはどこから来たのか Shiroi Kamen Raidā wa doko kara kita no ka?)
  13. Em trai tôi tại sao không thể dừng lại? (私の弟にはなぜブレーキがないのか Watashi no otōto ni wa naze burēki ga nai no ka?)
  14. Bóng tối nhắm tới cô ấy là ai? (彼女を狙う黒い影はだれ Kanojo o nerau kuroi kage wa dare ka?)
  15. Những cảm xúc đến với bạn là khi nào? (その想いが届くのはいつ Sono omoi ga todoku no wa itsu ka?)
  16. Sawagami Rinna tại sao lại sầu não đến vậy? (沢神りんなはなぜソワソワしていたのか Sawagami Rinna wa naze sowa-sowa-shite ita no ka?)
  17. Người kiểm soát được Dead Heat là ai? (デッドヒートを制するのはだれ Deddo Hīto o seisuru no wa dare ka?)
  18. Tại sao thanh tra Otta lại truy lùng hắn? (なぜ追田警部補はそいつを追ったのか Naze Otta keibuho wa soitsu o otta no ka?)
  19. Điều gì sẽ phán xét người cảnh sát? (なにが刑事を裁くのか Nani ga keji o sabaku no ka?)
  20. Saijou Kyuu từ khi nào trở thành Roidmude? (西城究はいつからロイミュードだったのか Saijō Kyū wa itsu kara Roimyūdo datta no ka?)
  21. Những người chết bất thường tiết lộ điều gì? (不揃いの死者たちはなにを語るのか Fuzoroi no shisha-tachi wa nani o kataru no ka?)
  22. Làm thế nào để có thể chiến đấu bằng F1 Body? (F1ボディでどうやって戦えばいいのか Efu Wan Bodi de dōyatte tatakaeba ii no ka?)
  23. Người có thể ngăn được nụ cười hiểm ác ấy là ai? (悪戯な笑みを止めるのはだれ Itazura na emi o tomeru no wa dare ka?)
  24. Điều gì khiến Mach có thể tiếp tục? (なにがマッハを走らせるのか Nani ga Mahha o hashiraseru no ka?)
  25. Cuộc chiến mới tại sao lại bắt đầu? (新たなる闘いはなぜ始まったのか Aratanaru tatakai wa naze hajimatta no ka?)
  26. Chaser sẽ hướng tới nơi nào ? (チェイサーはどこへ向かうのか Cheisā wa doko e mukau no ka?)
  27. Lý do mà Shijima Gou chiến đấu là cái gì? (詩島剛が戦う理由はなに Shijima Gō ga tatakau riyū wa nani ka?)
  28. Tại sao các gia đình lại được nhắm tới? (なぜ家族は狙われたのか Naze kazoku wa merawareta no ka?)
  29. Thực sự đã có chuyện gì tại vụ cướp ? (強盗事件で本当はなにがあったのか Gōtō jiken de hontō wa nani ga atta no ka?)
  30. Ai tiết lộ ra thủ phạm thực sự? (真犯人を語るのはだれ Shin hannin o kataru no wa dare ka?)
  31. Những ký ức quan trọng tại sao lại biến mất? (大切な記憶はどうして消されたのか Taisetsu na kiyoku wa doushite kesareta no ka?)
  32. Điều dành chờ cho sự tiến hoá cuối cùng là cái gì? (進化の果てに待つものはなに Shinka no hate ni matsu mono wa nani ka?)
  33. Ai đã lấy đi sinh mạng của Tomari Shinnosuke? (だれが泊進ノ介の命を奪ったのか Dare ga Tomari Shinnosuke no inochi o ubatta no ka?)
  34. Ai đã lấy đi sinh mạng của Tomari Eisuke? (だれが泊英介の命を奪ったのか Dare ga Tomari Eisuke no inochi o ubatta no ka?)
  35. Cuộc vây bắt tại sao lại xảy ra? (ろう城事件はなぜ起きたのか Rōjyō jiken wa naze okita no ka?)
  36. Viên đạn sẽ đưa công lý đến đâu? (銃弾はどこに正義を導くのか Jūdan wa doko ni seigi wo michibiku no ka?)
  37. Ai là người nhắm đến hương vị tối thượng? (究極の味覚を狙うのはだれ Kyūkyoku no mikaku wo merau no wa dare ka?)
  38. Ác ma tại sao lại tiếp tục muốn tiến hóa? (悪魔はなぜ進化を求め続けるのか Akuma wa naze shinka wo motome tsutsukeru no ka?)
  39. Khi nào lốc xoáy bắt cóc sẽ đến tấn công? (旋風の誘拐犯はいつ襲って来るのか Senpū no yūkai-han wa itsu osotte kuru no ka?)
  40. 2 người thiên tài khoa học tại sao lại đối đầu? (2人の天才科学者はなぜ衝突したのか Futari no tensai kagaku-sha wa naze shōtotsu-shita no ka?)
  41. Drive hoàng kim đã được sinh ra như thế nào? (黄金のドライブはどうやって生まれたのか Ōgon no Doraibu wa dōyatte umareta no ka?)
  42. Sự thật của nữ thần có tại đâu? (女神の真実はどこにあるのか Megami no shinjitsu wa doko ni aru no ka?)
  43. Global Freeze thứ hai khi nào sẽ xảy ra? (第二のグローバルフリーズはいつ起きるのか Dai-ni no Gurōbaru Furīzu wa itsu okiru no ka?)
  44. Ai là người yêu quý Heart nhất? (だれがハートを一番愛していたか Dare ka Hāto o ichi-ban ai-shite ita no ka?)
  45. Ước mơ cuối cùng của Roimude là điều gì? (ロイミュードの最後の夢とはなに Roimyūdo no saigo no yume wa nani ka?)
  46. Tại sao họ lại phải chiến đấu? (彼らはなぜ戦わなければならなかったのか Karera wa naze tatakawanareba naranakatta no ka?)
  47. Bạn tôi ơi, cậu sẽ giao phó tương lai cho ai? (友よ、君はだれに未来を託すのか Tomo yo, kimi wa dare ni mirai wo takusu no ka?)
  48. Tập cuối (phần đặc biệt): Vụ án Ghost (最終話(特別編)ゴーストの事件 Saishūwa (Tokubetsu-hen) Gōsuto no jiken?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider X Kamen Rider Drive & Gaim: Movie War Full Throttle

Kamen Rider Drive: Surprise Future

Super Hero Taisen GP: Kamen Rider 3

Kamen Rider 4

Nhiệm vụ bí mật[sửa | sửa mã nguồn]

Drive Saga[sửa | sửa mã nguồn]

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Shinnosuke Tomari (泊 進ノ介 Tomari Shinnosuke) (泊 進ノ介, Tomari Shinnosuke): Ryoma Takeuchi (竹内 涼真, Takeuchi Ryōma)
  • Kiriko Shijima (詩島 霧子 Shijima Kiriko) (詩島 霧子, Shijima Kiriko): Rio Uchida (内田 理央, Uchida Rio)
  • Chase (チェイス Cheisu) (チェイス, Cheisu), Koichi Kano (狩野 洸一 Kano Kōichi, 47) (狩野 洸一, Kano Kōichi, 47): Taiko Katono (上遠野 太洸, Katōno Taikō)
  • Go Shijima (詩島 剛 Shijima Gō) (詩島 剛, Shijima Gō): Yu Inaba (稲葉 友, Inaba Yū)
  • Rinna Sawagami (沢神 りんな Sawagami Rinna) (沢神 りんな, Sawagami Rinna): Rei Yoshii (吉井 怜, Yoshii Rei)
  • Kyu Saijo (西城 究 Saijō Kyū) (西城 究, Saijō Kyū), Roidmude 072 (ロイミュード072 Roimyūdo Zero Nana Ni, 20) (ロイミュード072, Roimyūdo Zero Nana Ni, 20): Kenta Hamano (浜野 謙太, Hamano Kenta)
  • Genpachiro Otta (追田 現八郎 Otta Genpachirō) (追田 現八郎, Otta Genpachirō): Taira Imata (井俣 太良, Imata Taira)
  • Krim Steinbelt (クリム・スタインベルト Kurimu Sutainberuto) (クリム・スタインベルト, Kurimu Sutainberuto), Mr. Belt (ベルトさん Beruto-san, Voice) (ベルトさん, Beruto-san, Voice), Roidmude 004 (ロイミュード004 Roimyūdo Zero Zero Yon) (ロイミュード004, Roimyūdo Zero Zero Yon), Drive Driver Equipment Voice, Narration: Chris Peppler (クリス・ペプラー, Kurisu Pepurā)
  • Brain (ブレン Buren) (ブレン, Buren), Mitsuharu Kineta (杵田 光晴 Kineta Mitsuharu, 43) (杵田 光晴, Kineta Mitsuharu, 43): Shota Matsushima (松島 庄汰, Matsushima Shōta)
  • Medic (メディック Medikku) (メディック, Medikku), Misuzu Hatori (羽鳥 美鈴 Hatori Misuzu, 41, 42) (羽鳥 美鈴, Hatori Misuzu, 41, 42): Fumika Baba (馬場 ふみか, Baba Fumika)
  • Heart (ハート Hāto) (ハート, Hāto), Businessman (40): Tomoya Warabino (蕨野 友也, Warabino Tomoya)
  • Akira Hayase (早瀬 明 Hayase Akira) (早瀬 明, Hayase Akira): Yukihiro Takiguchi (滝口 幸広, Takiguchi Yukihiro)
  • Harley Hendrickson (ハーレー・ヘンドリクソン Hārē Hendorikuson) (ハーレー・ヘンドリクソン, Hārē Hendorikuson): Ulf Ōtsuki (大月 ウルフ, Ōtsuki Urufu)
  • Eisuke Tomari (泊 英介 Tomari Eisuke) (泊 英介, Tomari Eisuke): Tareyanagi (たれやなぎ)
  • Mitsuhide Nira (仁良 光秀 Nira Mitsuhide) (仁良 光秀, Nira Mitsuhide): Kisuke Iida (飯田 基祐, Iida Kisuke)
  • Soichi Makage (真影 壮一 Makage Sōichi) (真影 壮一, Makage Sōichi): Masami Horiuchi (堀内 正美, Horiuchi Masami)
  • Tenjuro Banno (蛮野 天十郎 Banno Tenjūrō) (蛮野 天十郎, Banno Tenjūrō), Sigma Circular (シグマサーキュラー Shiguma Sākyurā, Voice, 46-47) (シグマサーキュラー, Shiguma Sākyurā, Voice, 46-47): Masakazu Morita (森田 成一 Morita Masakazu) (森田 成一, Morita Masakazu)
  • Jun Honganji (本願寺 純 Honganji Jun) (本願寺 純, Honganji Jun): Tsurutaro Kataoka (片岡 鶴太郎, Kataoka Tsurutarō)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Niina Kisaragi (如月 仁奈 Kisaragi Niina, 2, 13, 14) (如月 仁奈, Kisaragi Niina, 2, 13, 14): Hitomi Isaka (井坂 仁美 Isaka Hitomi, of Kamen Rider Girls) (井坂 仁美, Isaka Hitomi, of Kamen Rider Girls)
  • Satsuki Yamabuki (山吹 沙月 Yamabuki Satsuki, 2, 13, 14) (山吹 沙月, Yamabuki Satsuki, 2, 13, 14): Mitsuki Endo (遠藤 三貴 Endō Mitsuki, of Kamen Rider Girls) (遠藤 三貴, Endō Mitsuki, of Kamen Rider Girls)
  • Kazuhiro Asaya (浅矢 一広 Asaya Kazuhiro, 3, 4) (浅矢 一広, Asaya Kazuhiro, 3, 4): Lou Oshiba (ルー大柴, Rū Ōshiba)
  • Crush (クラッシュ Kurasshu, 4-6) (クラッシュ, Kurasshu, 4-6): HIRO (of Yasuda Dai Circus)
  • Roidmude 060 (ロイミュード060 Roimyūdo Zero Roku Zero, 5) (ロイミュード060, Roimyūdo Zero Roku Zero, 5): Danchō Yasuda (団長安田, of Yasuda Dai Circus) (団長安田, of Yasuda Dai Circus)
  • Roidmude 074 (ロイミュード074 Roimyūdo Zero Nana Yon, 5, 6) (ロイミュード074, Roimyūdo Zero Nana Yon, 5, 6): Kuro-chan (クロちゃん, of Yasuda Dai Circus) (クロちゃん, of Yasuda Dai Circus)
  • Mitsuru Kuramochi (倉持 満 Kuramochi Mitsuru, 5, 6) (倉持 満, Kuramochi Mitsuru, 5, 6): Tomonori Mizuno (水野 智則, Mizuno Tomonori)
  • Yuzo Ichikawa (市川 勇蔵 Ichikawa Yūzō, 5, 6) (市川 勇蔵, Ichikawa Yūzō, 5, 6): Kohei Yamamoto (山本 康平, Yamamoto Kōhei)
  • Kenta Takasugi (高杉 憲太 Takasugi Kenta, 6-8) (高杉 憲太, Takasugi Kenta, 6-8): Kenta Uchino (内野 謙太, Uchino Kenta)
  • Shunsuke Kusaka (久坂 俊介 Kusaka Shunsuke, 6-8) (久坂 俊介, Kusaka Shunsuke, 6-8): Takuya Nagaoka (永岡 卓也, Nagaoka Takuya)
  • Koya Nishihori (西堀 光也 Nishihori Kōya, 11) (西堀 光也, Nishihori Kōya, 11): Toru Nomaguchi (野間口 徹, Nomaguchi Tōru)
  • Gunman (ガンマン Ganman, 12, 13) (ガンマン, Ganman, 12, 13): Bernard Ackah (ベルナール・アッカ, Berunāru Akka)
  • Rira Nanao (七尾 リラ Nanao Rira, 14, 15) (七尾 リラ, Nanao Rira, 14, 15): Haruka Suenaga (末永 遥 Suenaga Haruka) (末永 遥, Suenaga Haruka)
  • Hiroki Nikaido (二階堂 弘樹 Nikaidō Hiroki, 15) (二階堂 弘樹, Nikaidō Hiroki, 15): Masashi Mikami (三上 真史, Mikami Masashi)
  • Shu Amagi (甘城 秀 Amagi Shū, 16) (甘城 秀, Amagi Shū, 16): Hiroshi Matsunaga (松永 博史, Matsunaga Hiroshi)
  • Takuro Mogi (茂木 拓郎 Mogi Takurō, 23, 24) (茂木 拓郎, Mogi Takurō, 23, 24): Naoki Takeshi (武子 直輝, Takeshi Naoki)
  • Kamen Rider Ghost (仮面ライダーゴースト Kamen Raidā Gōsuto, Voice, 47-48) (仮面ライダーゴースト, Kamen Raidā Gōsuto, Voice, 47-48): Shun Nishime (西銘 駿, Nishime Shun)
  • Yurusen (ユルセン, Voice, 48) (ユルセン, Voice, 48): Aoi Yūki (悠木 碧, Yūki Aoi)
  • Keisuke Okamura (岡村 敬助 Okamura Keisuke, 48) (岡村 敬助, Okamura Keisuke, 48): Hassei Takano (高野 八誠, Takano Hassei)

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Nhạc đầu

Nhạc kết

  • "Full throttle"
    • Lời: Shoko Fujibayashi
    • Sáng tác & Biên soạn: tatsuo (of everset)
    • Nghệ sĩ: S.S.P.D. ~Steel Sound Police Dept~
    • Tập phim: 13, 14, 16, 17, 19, 24, 46
  • "Don't lose your mind"(tạm dịch là 'Đừng đánh mất niềm tin')
    • Lời: Shoko Fujibayashi
    • Sáng tác & biên soạn: tatsuo (of everset)
    • Nghệ sĩ: S.S.P.D. ~Steel Sound Police Dept~
    • Tập phim: 15, 16, 18, 30
  • "UNLIMITED DRIVE"
    • Lời: Shoko Fujibayashi
    • Sáng tác: DJ Hurrykenn
    • Biên soạn: Ryo (of defspiral)
    • Nghệ sĩ: Kamen Rider Girls
    • Tập phim: 33, 34
  • "Spinning Wheel"
    • Lời: Shoko Fujibayashi
    • Sáng tác & Biên soạn: Shuhei Naruse
    • Nghệ sĩ: Shinnosuke Tomari, Go Shijima, & Chase (Ryoma Takeuchi, Yu Inaba, & Taiko Katono)
    • Tập phim: 36, 38, 40, 45

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Gaim
Kamen Rider
2014–
Kế nhiệm:
Ghost