Kamen Rider Ex-Aid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kamen Rider Ex-Aid
Kamen Rider Ex-Aid logo.png
Logo của Kamen Rider Ex-Aid
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Ishinomori Shotaro
Kịch bản Takahashi Yuya
Đạo diễn
Diễn viên
Dẫn chuyện Suwabe Junichi
Nhạc dạo "EXCITE" bởi Daichi Miura
Phụ hòa âm
  • ats-
  • Takehito Shimizu
  • Toru Watanabe
Quốc gia Nhật Bản
Ngôn ngữ Japanese
Sản xuất
Nhà sản xuất
  • Motoi Sasaki (TV Asahi)
  • Ayumi Kanno (TV Asahi)
  • Takahito Ōmori (Toei)
Thời lượng 24–25 min. (per episode)
Công ty sản xuất Toei Company
Nhà phân phối Toei Company
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Định dạng hình ảnh 1080i (HDTV)
Phát sóng 2 tháng 10, 2016 (2016-10-02)
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kamen Rider Ghost
Phần sau/
Phim sau
Kamen Rider Build
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Trang mạng chính thức khác

"Kamen Rider Ex-Aid" (仮面ライダーエグゼイド Kamen Raidā Eguzeido) là một bộ phim tokusatsu Nhật Bản trong Kamen Rider Series của Toei Company. Đây là bộ thứ 18 trong thời Heisei và là thứ 27 trong cả series. Toei đăng ký nhãn hiệu Kamen Rider Ex-Aid vào ngày 13 tháng 6 năm 2016. Chương trình bắt đầu được chiếu từ ngày 2 tháng 10 năm 2016, một tuần sau tập cuối của Kamen Rider Ghost, chiếu song song với Doubutsu Sentai ZyuohgerUchuu Sentai Kyuranger trong Super Hero Time. Motif của phim là "Doctor" và "Game". Slogan của phim là "Game Start!" (ゲームスタート! gēmu sutāto!?), "No continue, ta sẽ thay đổi vận mệnh!!" (ノーコンティニューで運命を変えろ!! Nō kontinyū de unmei o kaero!!?).

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

6 năm trước, nhân loại bị lây nhiễm một chủng loại virus mới, tên là Bugster Virus và biến họ thành những sinh vật được gọi là Bugster. Vào thời điểm hiện tại, một thực tập sinh và cũng là một game thủ thiên tài, Houjou Emu nhận được Gamer Driver và Mighty Action X Gashat để biến thân thành Kamen Rider Ex-Aid. Cùng với những bác sĩ Rider khác, Emu phải chiến đấu để cứu mọi người khỏi Bugster Virus và trở thành "super doctor", người sẽ giải cứu nhân loại!

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Các Rider:

Trong TV show:

Ex-Aid Houjou Emu
Brave Kagami Hiiro
Snipe Hanaya Taiga
Lazer Lazer Turbo Kujou Kiriya
Genm Dan Kuroto
Para-DX Parado
Poppy Karino Asuna (Poppy Pipopapo)
Cronus Dan Masamune
Hanaya Taiga (với Gamer Driver, tập 43)

Trong Movie (Phim điện ảnh)

Fuuma Nagumo Kagenari
True Brave Kagami Hiiro (Game World)
  • Houjou Emu (宝生 永夢 (ほうじょう えむ)?) / Kamen Rider Ex-Aid (仮面ライダーエグゼイド Kamen Raidā Eguzeido?): Là bác sĩ khoa nhi thực tập tại bệnh viện đại học Seito. Khi còn nhỏ Emu bị tai nạn rất nặng nhưng đã được các bác sĩ cứu sống, vì thế anh có ước mơ trở thành một bác sĩ giỏi. Ngoài ra anh còn là "Thiên tài Gamer M" - đồng âm với tên anh. Emu trở thành Kamen Rider Ex-Aid với mục tiêu cứu chữa bệnh nhân khỏi sự tấn công của Bugster. Khi biến thân anh hay nói "Vận mệnh của bệnh nhân/ ngươi/...(tên ai đó), ta sẽ thay đổi nó!" (患者/お前/...の運命は俺が変える! kanja/ omae/... no unmei wa ore ga kaeru!?)"No continue và clear thôi nào!" (ノーコンティニューでクリアしてやるぜ! Nō kontinyū de kuria-shite yaruze!?) khi bắt đầu chiến đấu.
    • Rider Gashat: Mighty Action X (Lv.1; Lv.2), Gekitotsu Robots (Lv3), Drago Knight Hunter Z (Lv5), Shakariki Sports (Lv.3), Bakusou Bike (triệu hồi xe máy), Mighty Brothers XX (Lv.X; Lv.XX), Ju Ju Burger (Lv.4), Maximum Mighty X (Lv.99), Hyper Muteki, Doctor Mighty XX, Mighty Creator VR.
  • Kagami Hiiro (鏡 飛彩 (かがみ ひいろ)?) / Kamen Rider Brave (仮面ライダーブレイブ Kamen Raidā Bureibu?): Là bác sĩ thiên tài chuyên ngành phẫu thuật từ Mỹ về. Hiiro có tính cách hơi kiêu, luôn chê bai cách làm việc thiếu chuyên nghiệp của Emu. Hay thêm cụm từ "No thank you" khi nói câu từ chối. Anh có một mối thù cần giải quyết với Taiga.
    • Rider Gashat: Taddle Quest (Lv 1; Lv.2), DoReMiFa Beat (Lv.3), Drago Knight Hunter Z (Lv.5), Night of Safari (Lv.4), Gashat Gear Dual Beta (game Taddle Fatasy Lv.50), Taddle Legacy (Lv.100).
  • Hanaya Taiga (花家 大我 (はなや たいが)?) / Kamen Rider Snipe (仮面ライダースナイプ Kamen Raidā Sunaipu?): Từng là bác sĩ bệnh viện đại học Seito, 5 năm trước vì một sai lầm nào đó mà anh bị tước giấy phép. Taiga giờ đang là bác sĩ phòng khám chui, và đang có mục đích lấy được tất cả các Gashat.
    • Rider Gashat: Bang Bang Shooting (Lv.1; Lv.2), Jet Combat (Lv.3), Drago Knight Hunter Z (Lv.5), Proto Bang Bang Shooting (Lv.1; Lv.2), Gashat Gear Dual Beta (game Bang Bang Simulations Lv.50).
  • Kujou Kiriya (九条 貴利矢 (くじょう きりや)?) / Kamen Rider Lazer (仮面ライダーレーザー Kamen Raidā Rēzā?): Là một bác sĩ pháp y. Có một người bạn thân là Jungo đã mất vì virus. Anh tham gia với mục đích khám phá sự thật về Bugster.
    • Rider Gashat: Bakusou Bike (Lv.1; Lv.2 - ở level 2 anh biến thân thành chiếc xe máy), Giri Giri Chambara (Lv.3), Drago Knight Hunter Z (Lv.5), Bakusou Bike (Lv.0, gashat này khác gashat ban đầu, khi dùng nó anh được gọi là Kamen Rider Lazer Turbo (仮面ライダーレーザーターボ Kamen Raidā Rēzā Tābo?)), Proto Shakariki Sports (Lv.0), Proto Jet Combat (Lv.0).
  • Dan Kuroto (檀 黎斗 (だん くろと)?) / Kamen Rider Genm (仮面ライダーゲンム Kamen Raidā Genmu?): Nguyên là CEO của GENM Corporation, công ty sản xuất game. Công ty cũng là nơi sản xuất các Gamer Driver và Rider Gashat của các Kamen Rider. Anh cũng là hiện thân của Kamen Rider Gemm (hay còn gọi là Ex-Aid màu đen). Luôn tự xưng là "Game Master" và "Thánh thần". Mục đích của Kuroto là tạo ra một "Game tối thượng" (được gọi là Kamen Rider Chronicle). Về sau thì bắt mọi người gọi mình là Tân Dan Kuroto (新 檀 黎斗 (しん だん くろと) Shin Dan Kuroto?), rồi lại gọi là Dan Kuroto Thần (檀 黎斗 神 (だん くろと しん) Dan Kuroto Shin?).
    • Rider Gashat: Proto Mighty Action X (Lv.1; Lv.2), Shakariki Sports (Lv.3), Dangerous Zombie (Lv.X - Khi còn là người thì Gashat này phải dùng Buggle Driver mới biến thân được), Mighty Action X Origin (Lv.0).
  • Parado (パラド?) / Kamen Rider Para-DX (仮面ライダーパラドクス Kamen Raidā Paradokusu?): Là một Bugster hợp tác với Kuroto để tạo ra "Game tối thượng". Được Kuroto chế tạo cho Gashat Gear Dual để biến thân thành Kamen Rider Para-DX (đọc là "Paradox").
    • Rider Gashat: Gashat Gear Dual với hai game: Knock Out Fighter và Perfect Puzzle (Lv.50). Parado lên Lv.99 (Perfect Knockout Gamer) khi cắm Gashat Gear Dual vào Gamer Driver. Mighty Brothers XX (Lv.X ; Lv XX).
  • Karino Asuna (仮野 明日那 (かりの あすな)?) / Poppy Pipopapo (ポッピーピポパポ?) / Kamen Rider Poppy (仮面ライダーポッピー Kamen Raidā Poppī?): Là Bugster của game DoReMiFa Beat, người hỗ trợ Emu và các Doctor Rider khác trong việc chống lại Bugster. Ở thế giới bên ngoài cô là y tá Karino Asuna nghiêm túc hỗ trợ cho Emu. Mặt khác cô sẽ là Poppy vui tính khi ở trong máy chơi game ở CR.
    • Rider Gashat: Tokimeki Crisis (Lv.10, dùng với Buggle Driver II).
  • Dan Masamune (檀 正宗 (だん まさむね)?) / Kamen Rider Cronus (仮面ライダークロノス Kamen Raidā Kuronosu?): Là bố của Kuroto, người thành lập kiêm CEO đầu tiên của GENM Corporation. 5 năm trước ông nhận tội thay Kuroto. Sau khi ra tù, sự thật mới được sáng tỏ rằng ông mới là người đầu tiên nhiễm virus trước cả Emu, là kẻ đứng sau cùng chi phối Kamen Rider Chronicle và trở thành bên thứ 3, đối địch với cả Emu và Parad.
    • Rider Gashat: Kamen Rider Chronicle - Master Gashat (dùng với Buggle Driver II). Các Kamen Rider Chronicle Gashat còn lại chỉ là Gashat thường, người thường dùng nó sẽ biến thân thành Ride Player và bị nhiễm virus.
  • Kagami Haima (鏡 灰馬 (かがみ はいま)?): Là viện trưởng bệnh viện đại học Seito, nơi Emu và Hiiro làm việc. Ông cũng là bố của Hiiro.
  • Hinata Kyoutarou (日向 恭太郎 (ひなた きょうたろう)?): Bộ trưởng Bộ Y tế, người thành lập ra CR. Ông cũng là người đã cứu mạng Emu 16 năm về trước.
  • Saiba Nico (西馬 ニコ (さいば ニコ)?): Xuất hiện từ tập 12. Vốn là nữ gamer thua Emu trong một cuộc thi. Cô tìm Taiga để đánh bại Emu. Về sau cô là hỗ trợ cho Taiga.
  • Graphite (グラファイト Gurafaito?): Bugster bên cạnh Parad. Vật chủ của Graphite chính là bạn gái đã mất của Hiiro.
  • Amagasaki Ren (天ヶ崎 恋  (あまがさき れん)?) / Loverica (ラヴリカ Ravurica?): Tân chủ tịch của GENM Corporation thay Kuroto, xuất hiện từ tập 24. Là Bugster của game hẹn hò Toki Meki Crisis: Loverica và là tay sai của Parado.
  • Gamdeus : Last boss của Kamen Rider Chronicle.

Đóng phim và sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Chương trình sẽ có người viết kịch bản chính Takahashi Yuya, lần đầu tiên trở thành người viết kịch bản chính cho một loạt Kamen Rider. Nhà sản xuất Motoi Sasaki của TV Asahi, người đã sản xuất rất nhiều bộ Kamen Rider trước đây hợp tác với Toei cũng sẽ làm giám đốc sản xuất lần đầu tiên. Takahito Ōmori, giám đốc sản xuất của Zyuden Sentai Kyoryuger và Kamen Rider Drive cũng sẽ tham gia.[1]

Danh sách tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

  1. I'm a Kamen Rider! (I’m a 仮面ライダー! Aimu a Kamen Raidā!?)
  2. Hai người thiên tài thì no thank you? (天才二人は no thank you? Tensai Futari wa Nō Sankyū??)
  3. BANG, hắn ta đang đến! (BANしたあいつがやってくる! Ban shita aitsu ga yatte-kuru!?)
  4. Tên cuộc giải phẫu là Dash! (オペレーションの名はDash! Operēshon no na wa Dasshu!?)
  5. Toàn bộ tập hợp! Crash đột kích! (全員集合、激突Crash! Zen'in Shūgō, Gekitotsu Kurasshu!?)
  6. Khắc ghi nhịp đập in the heart! ( 鼓動を刻め in the heart! Kodō wo kizame in za Hāto!?)
  7. Nguyên nhân của Some lie! (Some lieの極意! Samu rai no gokui!?)
  8. Những người đàn ông, Fly high! (男たちよ、Fly high! Otoko-tachi yo, Furai Hai!?)
  9. Đánh Dragon! (Dragonをぶっとばせ! Doragon o buttobase!?)
  10. Doctors thất thường! (ふぞろいのDoctors! Fuzoroi no Dokutāsu!?)
  11. Who's Kamen Rider màu đen? ( Who’s黒い仮面ライダー? Fuzu kuroi Kamen Raidā??)
  12. X-mas(Christmas) màu bạc đã được nhắm tới! (狙われた白銀のXmas! Nerawareta Shirogane no Kurisumasu!?)
  13. Destiny đã được định đoạt! (定められたDestiny! Sadamerareta Desutini!?)
  14. We're Kamen Rider! (We’re 仮面ライダー! Wī ā Kamen Raidā!?)
  15. Challenger mới xuất hiện! (新たなChallenger現る! Arata na Charenjā arawaru!?)
  16. Paradox đánh bại M! (打倒MのParadox! Datō Emu no Paradokkusu!?)
  17. BURGSTER ngoài tiêu chuẩn? ( 規格外のBURGSTER? Kikaku-gai no Bāgusutā??)
  18. Phơi bày truth! (暴かれしtruth! Abakareshi Turūsu!?)
  19. Fantasy đột ngột!? (Fantasyは突然に⁉ Fantajī wa totsuzen ni!??)
  20. Take off từ gió ngược! (逆風からのtake off! Gyakufū kara no Teiku Ofu!?)
  21. Đuổi theo Mystery! ( Mysteryを追跡せよ! Misuteri o tsuiseki-seyo!?)
  22. History đã được dàn xếp! ( 仕組まれたhistory! Shikumareta hisutorī!?)
  23. Giới hạn của dead or alive! (極限の dead or alive! Kyokugen no Deddo oa Araibu!?)
  24. Ôm ấp chí lớn và go together! (大志を抱いて go together! Taishi wo daite Gō Tugezā!?)
  25. New Game khởi động! ( New game起動! Nyū Gēmu kidō!?)
  26. Players đã đặt cược sinh tồn ( 生存を賭けたplayers Seizon o kaketa Pureiyāzu?)
  27. Love & Peace cho kẻ thắng! (勝者に捧ぐlove & peace! Shōsha ni Sasagu Rabu ando Pīsu!?)
  28. Vượt qua Identity (Identityを超えて Aidentiti o koete?)
  29. We're ta!? (We’re 俺⁉ Wī ā ore!??)
  30. Mạnh nhất VS(versus) Mạnh nhất! (最強VS最強! Saikyō bāsasu Saikyō!?)
  31. Continue bị cấm đoán!? (禁断のContinue!? Kindan no Kontinyū!??)
  32. Judgment đã được ban xuống! (下されたJudgment! Kudasareta Jajjimento!?)
  33. Tái cơ cấu Company! (Company再編! Konpanī saihen!?)
  34. Hoàn thành rebirth! (果たされしrebirth! Hatasareshi Ribāsu!?)
  35. Giải cứu Partner! (Partnerを救出せよ! Pātonā o kyūshutsu-seyo!?)
  36. GAMER vô địch hoàn toàn! (完全無敵のGAMER! Kanzen Muteki no Gēmā!?)
  37. Sự kiên quyết của White knight! (White knightの覚悟! Howaito Naito no kakugo!?)
  38. Period đẫm nước mắt (涙のperiod Namida no Perioddo?)
  39. Goodbye ta! (Goodbye俺! Guddobai Ore!?)
  40. Reboot của vận mệnh! (運命のReboot! Unmei no Ribūto!?)
  41. Game đã bị Reset! (Resetされたゲーム! Risetto-sareta Gēmu!?)
  42. God giáng lâm! (God降臨! Goddo kōrin!?)
  43. License của áo trắng. (白衣のlicense Hakui no Raisensu?)
  44. Smile của giây phút hấp hối. (最期のsmile Saigo no Sumairu?)
  45. Trò chơi vô tận (終 わ り な き Game Owarinaki Gēmu?)

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider Ex-Aid xuất hiện lần đầu tiên như một khách mời trong Kamen Rider Ghost: 100 Eyecon và khoảnh khắc định mệnh của Ghost.

Kamen Rider Heisei Generations: Dr Pac-Man vs. Ex-Aid & Ghost with Legend Riders[sửa | sửa mã nguồn]

Một phim điện ảnh, tên là Kamen Rider Heisei Generations: Dr. Pac-Man vs. Ex-Aid & Ghost with Legend Riders (仮面ライダー平成ジェネレーションズ Dr.パックマン対エグゼイド&ゴーストwithレジェンドライダー Kamen Raidā Heisei Jenerēshonzu Dokutā Pakkuman Tai Eguzeido Ando Gōsuto Wizu Rejendo Raidā) được công chiếu tại Nhật Bản vào ngày 10 tháng 12 năm 2016. Trong bộ phim này, Kamen Rider Ex-Aid sẽ hợp tác với Kamen Rider Ghost, Kamen Rider Drive, Kamen Rider Gaim và Kamen Rider Wizard khi họ chiến đấu chống lại một loại virus dựa trên nhân vật video game Pac-Man của Bandai Namco Entertainment.[2][3]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Houjou Emu (宝生 永夢): Iijima Hiroki (飯島 寛騎)
  • Kagami Hiiro (鏡 飛彩): Seto Toshiki (瀬戸 利樹)
  • Hanaya Taiga (花家 大我): Matsumoto Ukyō (松本 享恭)
  • Dan Kuroto (檀 黎斗): Iwanaga Tetsuya (岩永 徹也)
  • Karino Asuna (仮野 明日那)/ Poppy Pipopapo (ポッピーピポパポ): Matsuda Ruka (松田 るか)
  • Kujou Kiriya (九条 貴利矢): Onozuka Hayato (小野塚 勇人)
  • Parad (パラド Parado): Kai Shōma (甲斐 翔真)
  • Kagami Haima (鏡 灰馬): Hakata Hanamaru (博多 華丸)
  • Hinata Kyōtarō (日向 恭太郎): Nomura Hironobu (野村 宏伸)
  • Saiba Niko (西馬 ニコ Saiba Niko): Kurosaki Reina (黒崎 レイナ)
  • Graphite (グラファイト Gurafaito, lồng tiếng): Machii Shōma (町井 祥真)
  • Lồng tiếng Rider Gashat: Kageyama Hironobu (影山 ヒロノブ)
  • Dẫn chuyện: Suwabe Jun'ichi (諏訪部 順一)

[4]

Bài hát chủ đề[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát mở đầu
  • "EXCITE"
    • Lời: Kanata Okajima, Daichi Miura
    • Sáng tác: Carpainter, Kanata Okajima
    • Cải biên: UTA, Carpainter
    • Trình bày: Daichi Miura

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Ghost
Kamen Rider
2016-2017
Kế nhiệm:
Build