Kamen Rider Ghost

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kamen Rider Ghost
Thể loạiTokusatsu
Sáng lậpShotaro Ishinomori
Kịch bản
Đạo diễn
Diễn viên
Dẫn chuyệnKazuya Ichijō
Nhạc dạo"Warera Omou, Yue ni Warera Ari" bởi Kishidan
Phụ hòa âmGo Sakabe
Quốc giaCờ Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữTiếng Nhật
Số tập50
Sản xuất
Nhà sản xuất
  • Motoi Sasaki (TV Asahi)
  • Kazuhiro Takahashi (Toei)
Thời lượng24-25 phút (một tập)
Công ty sản xuấtToei
Nhà phân phốiToei
Trình chiếu
Kênh trình chiếuTV Asahi
Định dạng hình ảnh1080i (HDTV)
Phát sóng4 tháng 10, 2015 (2015-10-04)
Thông tin khác
← Phần trước
Kamen Rider Drive
Phần sau →
Kamen Rider Ex-Aid
Liên kết ngoài
Trang web chính thức
Trang web chính thức khác

Kamen Rider Ghost (仮面ライダーゴースト Kamen Raidā Gōsuto?) là một series truyền hình Nhật Bản thuộc thể loại tokusatsu. Đây là phần thứ 17 của loạt phim Kamen Rider thời Heisei và là phần thứ 26 kể từ khi loạt phim bắt đầu. Takuro Fukuda là người biên kịch cho series này, với Satoshi Morota làm đạo diễn. Bộ phim được công chiếu lần đầu trên TV Asahi. Series tiếp nối Kamen Rider Drive, bắt cặp với Shuriken Sentai NinningerDobutsu Sentai Zyuohger trong giờ Super Hero Time.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Tenkuuji Takeru là một chàng trai có khao khát muốn được trở thành một thợ săn ma giống như cha mình. Vào sinh nhật thứ 18, cậu bị giết bởi 2 quái vật được biết đến là Gamma - Nhãn Ma. Một vị Tiên Nhân bí ẩn đã cho Takeru tạm sống lại và trao cho cậu chiếc thắt lưng có tên gọi là Ghost Driver và những vật được gọi là Eyecons - Nhãn hồn, một thứ có thể dùng để thấy những sinh vật ma quái như Gamma. Vị Tiên Nhân ấy nói với Takeru rằng cậu có 99 ngày để thu thập 15 Eyecons anh hùng còn lại để có thể được hồi sinh, và cậu bắt đầu tìm kiếm chúng, đồng thời phải chiến đấu với Ganma với tư cách Kamen Rider Ghost.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tenkuuji Takeru (天空寺 (てんくうじ)タケル?) - Kamen Rider Ghost (仮面ライダーゴースト Kamen Raidā Gōsuto?): con trai của thợ săn ma Tenkuuji Ryu. Vào sinh nhật 18 tuổi, cậu bị Katana Ganma giết. khi tưởng như đã chết, một tiên nhân xuất hiện và nói rằng cậu cần phải kiếm đủ 15 Eyecon (Nhãn Hồn) danh nhân để hồi sinh từ đó cậu trở thành Kamen Rider Ghost. Vào tập 10 nhờ vào may mắn cậu có đủ 15 Nhãn Hồn và có được 1 điều ước và cậu đã dùng nó để hồi sinh cho Fukami Kanon. Takeru sở hữu 10 trong 15 Nhãn Hồn. Vào tập 49-End, sau khi đánh bại Ganmaizer, cậu đã cứu Great Eye và được hồi sinh dưới dạng con người, cùng với đó là vô hiệu hóa Eyecon System.
  • Tsukimura Akari (月村 (つきむら)アカリ?): bạn thời thơ ấu của Takeru, Makoto, Kanon. Lớn hơn Takeru 1 tuổi. Là 1 cô gái mạnh mẽ, trong đầu chỉ có khoa học, sau khi chứng kiến Takeru chiến đấu với Ganma cô luôn nói khoa học có thể chứng minh tất cả nhưng sau đó cô bắt đầu tin vào Ganma có thật và chế tạo nhiều món vũ khí chiến đấu cùng Takeru.
  • Fukami Makoto (深海 (ふかみ)マコト?) - Kamen Rider Specter (仮面ライダースペクター Kamen Raidā Supekutā?): 10 năm trước cậu và Kanon -em gái mình bị hút vào khối Monolith đến Nhãn Ma giới và ở tại đó 10 năm. 10 năm sau Makoto trở về và đấu với Takeru. Makoto muốn 15 Eyecon để có có thể hồi sinh Kanon. Sau khi Takeru hồi sinh Kanon giúp cậu vì biết ơn và vì cả em gái mình cậu cùng Takeru tiêu diệt Ganma. Cậu có 3 Eyecon danh nhân. Khi chiến đấu với "Thần bảo hộ Nhãn Ma Giới" anh được Trưởng quan Edith cho 1 Nhãn Hồn trở thành Deep Specter. Trong Kamen Rider Ghost Rebirt, anh nhận được 1 Eyecon mới.
  • Yamanouchi Onari (山ノ内 (やまのうち)御成 (おなり)?): Thiền sư của chùa Daitenku. Luôn hâm mộ cha của Takeru cho rằng ông là 1 trụ trì vĩ đại và luôn giúp đỡ Takeru khi cậu cần. Hay đối nghịch với Akari vì anh tin vào tâm linh còn Akari tin vào khoa học song họ vẫn hợp tác để giúp Takeru trong việc tìm Nhãn Hồn.
  • Alain (アラン Aran?) - Kamen Rider Necrom (仮面ライダーネクロム Kamen Raidā Nekuromu?): Con trai út của Đại Đế Nhãn Ma Giới Adonis - Hoàng Tử Alain, anh từng đến Nhân Giới 65 năm trước. Khi Makoto còn ở Nhãn Ma Giới anh giao đấu với Makoto và xem cậu là bạn thân của mình. Tuy vẻ ngoài của anh không khác gì con người nhưng anh đã 150 tuổi và là người nhỏ nhất trong số 3 chị em Aria, Adele, Alain. Tức giận vì Makoto phản bội, anh trở về Nhãn Ma Giới lấy Mega Ulorder và Eyecon Necrom để trừng trị kẻ phản bội Makoto. Sau khi bị anh mình là Adele ám hại anh trở lại Nhân Dạng, được Takeru và Makoto cảm hoá, cuối cùng anh về phe thiện. Anh rất thích ăn Takoyaki vì lần đầu thấy chúng anh đã tưởng nó là Eyecon nhưng mãi đến khi trở về Nhân dạng anh mới có cơ hội ăn chúng từ bà Fumi - người mà anh đã gặp 65 năm trước.
  • Fukami Kanon (深海 (ふかみ)カノン?): Em gái Makoto, cô bị ảnh hưởng của bầu khí quyển đặc biệt của Nhãn Ma Giới và không biết vì lý do gì mà cô trở thành Eyecon. Cô được Takeru hồi sinh lại bằng Nhãn Hồn. Sự xuất hiện của cô khá mờ nhạt vì cô vốn không giúp được gì mà chỉ gây rắc rối cho nhóm Takeru. Làm Makoto cũng thấm mệt vì rất nhiều lần phải liều mình đi cứu cô.
  • Tenkuuji Ryu (天空寺 (てんくうじ) (りゅう)?)Tenkuji Ryuu: Bố của Takeru, ông bị giết bởi Ganma khi bảo vệ Takeru, là người tạo ra 15 Nhãn Hồn danh nhân, ông chỉ Takeru cách trở thành Ghost Hunter và ông cũng là 1 Ghost Hunter. Trụ trì của Daitenku. Sau này ông trở thành Eyecon của Takeru.
  • Fukushima Fumi (福嶋 (ふかみ)フミ?): Là 1 người bán Takoyaki có niềm đam mê với hội họa từ nhỏ và bà cũng là người đầu tiên gặp Alain khi anh đến Nhân Giới 65 năm trước bà luôn gắn bó với nhóm Takeru Akari Makoto Kanon từ khi họ còn nhỏ sau này bà luôn cho Alain những lời khuyên hãy tin vào trái tim của cậu. Bà ra đi vì tuổi già sức yếu và bà ra đi trên vai Alain với 1 sự mãn nguyện. Bà có 1 cô cháu gái tên Harumi và vẻ ngoài Harumi giống hệt bà Fumi lúc trẻ nên đã làm Alain có một chút hiểu lầm bà Fumi đã thay đổi.
  • Igarashi Kenjiro (五十嵐健次郎 Igarashi Kenjirō): là một nhà vật lý và là đồng nghiệp của Ryu Tenkuji-nhà nghiên cứu cũ vào Eyecons và Gamma. Ông đã tìm kiếm một cách để cứu các anh em Fukami từ các tảng đá nguyên khối Eyecon nhưng đã không thành công vì cái chết của Ryu là kết quả của việc bảo vệ Takeru khỏi sự tấn công của Ganma 10 năm trong quá khứ. Điều này đã khiến các giáo sư bị tổn thương và chống lại xã hội, đặc biệt là sau khi ông phát hiện ra rằng Chikara Saionji: đồng nghiệp cũ của Ryu-đã phản bội họ cho bí mật bằng cách sử dụng anh chị em Fukami như những con chuột của mình. Trong ngày nay, Takeru theo dõi anh ta xuống để được giúp đỡ, mà khơi dậy niềm đam mê của mình trong nghiên cứu để cứu hai, không biết rằng Makoto đã giải thoát cho mình và Kanon vẫn bị mắc kẹt trong một Eyecon. Ông là mục tiêu của Seiryuto Ganma vì ông là chìa khóa để triệu hồi Benkei Eyecon. Sau này khi vết thương ở lưng được chữa lành, ông đến chùa Daitenku và nói cho Takeru biết sự thật.

Nhãn Ma Giới[sửa | sửa mã nguồn]

Adonis (アドニス Adonisu): Đại Đế Nhãn Ma Giới (大帝陛下 Taitei Heika) ông rất thương Alain và tin tưởng Alia. Ông luôn muốn có một thế giới hoàn mỹ, không có người chết, hòa bình, không có chiến tranh đẫm máu. Adele, con trai thứ của ông, vì tôn sùng sự hoàn hảo nên cho rằng ông không còn là đấng hoàn mỹ và đã ra tay ám hại ông, tuy nhiên ông may mắn trở về nhân dạng và bị Adel một lần nữa giam giữ. Ông cũng rất tin tưởng bạn thân của mình - Trưởng Quan Edith - người giúp ông tạo ra Nhãn Ma Giới. Ông được Tenkuji Takeru cứu thoát nhưng không may đội quân Ganma của Adel phát hiện. Ông hi sinh để bảo vệ Alain.

Adel (アデル Aderu): Con trai thứ của Đại Đế Adonis và là người thừa kế, anh luôn muốn có 1 thế giới hoàn mỹ vì vậy anh đã loại bỏ những thứ anh cho rằng không hoàn mỹ kể cả cha và em mình. Anh hợp tác với Thần bảo hộ Nhãn Ma Giới Ganmaizer để tạo 1 thế giới hoàn mỹ như mong muốn. Sau khi giết cha anh chính thức lên ngôi vị Đại Đế.

Alia (アリアAria): Con gái trưởng của Đại Đế Adonis, chị của Adele và Alain, cô là người đã giúp đỡ 2 anh em Makoto và Kanon khi họ lạc ở Nhãn Ma Giới. Không hiểu vì lý do gì mà Adel không loại trừ cô như đã làm với cha và em mình nhưng theo lời Kanon cô là 1 người rất đáng tin cậy.

Edith (イーディス Īdisu): Trưởng Quan Nhãn Ma Giới ông có vẻ ngoài y như vị tiên nhân giúp đỡ Takeru và Ryu. Thân phận của ông đã bị lộ là Tiên nhân giúp Takeru sống lại 99 ngày. ông cũng là người đã giúp Đại Đế Adonis tạo ra Nhãn Ma Giới. Ông là người đã đưa Eyecon Deep Specter cho Makoto.

Igor (イ ゴ ー ルIgōru) là một nhà khoa học từ thế giới của Ganma. Giống như Javel, anh cũng là một Ganma Superior. Anh có một thiết bị đeo tay màu đen màu gọi là Proto Mega Ulorder cho phép anh ta để tạo thành dòng điện trong Eyecons. Làm một đối thủ của Akari Tsukimura, cô gọi anh là " KMS " (ケ イ エ ム エ スKei Emu Esu), một biệt danh được viết tắt cô đặt ra từ Kanpekinaru Mad Scientist (完 璧 な る·マ ッ ド·サ イ エ ン テ ィ ス トKanpekinaru Maddo Saientisuto, Perfectionalist Mad Scientist). Sau khi trục xuất trưởng quan Ganma trước Edith, Igor được tuyên bố là trưởng quan mới bởi Adele.

Javel ( ジャベルJaberu ) là người bảo hộ, thuộc hạ trước đây của Alain. Giống như Igor, anh cũng là một Ganma Superior. Nhiều lần anh cản trở thành công nhóm Takeru và đánh bại Takeru và Makoto. Sau này, trở về Nhân dạng, được sự giúp đỡ của Onari, anh trở về phe thiện và trở thành một nhà sư tài ba.

Eyecon[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider Ghost (Tenkuji Takeru):[sửa | sửa mã nguồn]

Ore: "Kaigan: Ore! Let's Go! Kakugo! Gho-Gho-Gho-Ghost! GO! GO! GO! GO!"

Toucon Boost: "Ippatsu Toucon (Tousan)!"

"Toucon (Tousan) Kaigan: Boost! Ore ga Boost (Go!), Furuitatsu Ghost! (Fight!) GO! (Fight!) GO! (Fight!) GO! (Fight!)"

Mugen: "Mugen Shinka!"

"Cho Kaigan: Mugen! Keep Going! Go, Go, Go! Go, Go, Go! Go, Go, Go! Gotta! Ghost!"

"Inochi Dai Kaigan!"

Grateful: Zen Kaigan! (Drum line) Kengō, hakken, kyoshō ni ō-sama, samurai, bōzu ni sniper! Dai~ Hen~ge~!"

Kamen Rider Specter (Fukami Makoto):[sửa | sửa mã nguồn]

Specter: "Kaigan: Specter! Ready, Go! Kakugo! Doki Doki Ghost!"

Deep Specter: "Dive Too Deep!"

"Gen Kaigan: Deep Specter! Get, Go! Kakugo! Giza Giza Ghost!"

Kamen Rider Necrom (Alain):[sửa | sửa mã nguồn]

"Standby! Yes~sir! Loading!

Tengan: Necrom! Mega Ulord! Crush Invader!"

Kamen Rider Dark Ghost (Trưởng Quan Edith):[sửa | sửa mã nguồn]

"Kaigan: Dark Rider! Yami no Chikara! Warui Yatsura! "

Eyecon Vĩ Nhân (15 Anh hùng)[sửa | sửa mã nguồn]

1. Musashi: Kaigan: Musashi! Kettō! Zubatto! Chō Kengō!

2. Edison: Kaigan: Edison! Ereki! Hirameki! Hatsumei-ō~!

3. Robin Hood: Kaigan: Robin Hood! Hello! Arrow! Mori de Aou!

4. Newton: Kaigan: Newton! Ringo ga rakka, hikiyose makka~!

5. Billy the Kid: Kaigan: Billy the Kid! Hyakupatsu! Hyakuchū! Zukyūn! Bakyūn!

6. Beethoven: Kaigan: Bee~tho~ven! Kyokumei! Unmei! Ja ja ja ja~n!

7. Benkei: Kaigan: Benkei! (Ha! Huh!) Aniki! Mukimuki! Niōdachi!

8. Goemon: Kaigan: Go~e~mon! Kabuki ukiuki! Midare zaki!

9. Ryoma: Kaigan: Ryoma! Mezameyo! Nippon! Yoake ze yo!

10. Himiko: Kaigan: Himiko! (Energy loading) Mirai no yokoku! Yamataikoku!

11. Tutankhamunk: Kaigan: Tutankhamun! Pyramid wa sankaku! Ōke no shikaku~!

12. Nobunaga: Kaigan: Nobunaga! Ware no ikizama! Okehazama!

13. Houdini: Kaigan: Houdini! Maji ījan! Sugē Magician!

14. Grimm: Kaigan: Grimm! Kokoro no door! Hiraku dowa!

15. Sanzo: Kaigan: Sanzo! Saru! Buta! Kappa! Tenjiku o toppa!

Kamen Rider 1[sửa | sửa mã nguồn]

Kamen Rider 1 (仮面ライダー1号 Kamen Raidā Ichigō) (仮面ライダー1号 Kamen Raidā Ichigō) được công chiếu vào 26 tháng 3 năm 2016. Đây là movie kỷ niệm 45 năm của loạt phim Kamen Rider (1971-2016) với sự trở lại của Hongo Takeshi-Kamen Rider Ichigou để chiến đấu tiêu diệt tổ chức Shocker và Nova Shocker cùng sự trợ giúp của Kamen Rider Ghost và Kamen Rider Specter.

Các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kaigan! Ore! (Khai nhãn! Chính tôi!) (開眼!俺! Kaigan! Ore!?)
  2. Điện kích! Vua phát minh! (電撃!発明王! Dengeki! Hatsumeiō!?)
  3. Tất trúng! Cung tên của chính nghĩa! (必中!正義の弓矢! Hitchū! Seigi no Yumiya!?)
  4. Kinh ngạc! Lâu đài trên trời! (驚愕!空の城! Kyōgaku! Sora no Shiro!?)
  5. Chấn động! Kamen Rider bí ẩn! (衝撃!謎の仮面ライダー! Shōgeki! Nazo no Kamen Raidā!?)
  6. Định mệnh! Giai điệu trở về! (運命!再起のメロディ! Unmei! Saiki no Merodi!?)
  7. Bắn nhanh! Xạ thủ huyền thoại! (早撃!伝説のガンマン! Hayauchi! Densetsu no Ganman!?)
  8. Kích hoạt! Một bia đá khác! (発動!もう一つのモノリス! Hatsudō! Mō Hitotsu no Monorisu!?)
  9. Oai nghiêm! Người đàn ông trung thành! (堂堂!忠義の男! Dōdō! Chūgi no Otoko!?)
  10. Tập hợp! 15 Eyecon! (集結!15の眼魂! Shūketsu! Jūgo no Aikon!?)
  11. Trang nghiêm! Con mắt thần bí! (荘厳!神秘の目! Shōgon! Shinpi no Me!?)
  12. Tráng tuyệt! Quyết tâm của chàng trai! (壮絶!男の覚悟! Sōzetsu! Otoko no Kakugo!?)
  13. Hào khoái! Người đàn ông tự do! (豪快!自由な男! Gōkai! Jiyū na Otoko!?)
  14. Tuyệt cảnh! Bình minh của địa cầu! (絶景!地球の夜明け! Zekkei! Chikyū no Yoake!?)
  15. Phiền não! Vua tẩu thoát cứng đầu! (苦悩!頑固な脱出王! Kunō! Ganko na Dasshutsu-ō!?)
  16. Hoàn hảo! Kamen Rider màu trắng! (完璧!白い仮面ライダー! Kanpeki! Shiroi Kamen Raidā!?)
  17. Rực rỡ! Nữ vương huyền ảo! (絢爛!幻の女王! Kenran! Maboroshi no Joō!?)
  18. Nghịch chuyển! Khoa học thần bí! (逆転!神秘な科学! Gyakuten! Shinpi na Kagaku!?)
  19. Bùng nổ! Trái tim hội họa! (爆発!絵を描く心! Bakuhatsu! E o Kaku Kokoro!?)
  20. Rực cháy! Ngọn lửa tình bạn! (炸裂!炎の友情! Sakuretsu! Honō no Yūjō!?)
  21. Dị thường! Thế giới Ganma! (驚異!眼魔の世界! Kyōi! Ganma no Sekai!?)
  22. Âm mưu! Cạm bẫy của Adele! (Bōryaku! Aderu no Wana! 謀略!アデルの罠!?)
  23. Nhập hồn! Eyecon to lớn! (入魂!デッカい眼魂! Nyūkon! Dekkai Aikon!?)
  24. Xuất hiện! Chiến binh bí ẩn! (出現!謎の戦士! Shutsugen! Nazo no Senshi!?)
  25. Biến cố! Bầu trời màu đỏ! (異変!赤い空! Ihen! Akai Sora!?)
  26. Mâu thuẫn! Điều kiện để quyết định! (葛藤!決断の条件! Kattō! Ketsudan no Jōken!?)
  27. Quyết tử! Quyết tâm xâm nhập! (決死!覚悟の潜入! Kesshi! Kakugo no Sennyū!?)
  28. Bộc lộ! Sức mạnh thâm sâu! (爆現!深淵の力! Bakugen! Shin'en no Chikara!?)
  29. Tái xuất! Thử thách của vua thoát hiểm! (再臨!脱出王の試練! Sairin! Dasshutsu-ō no Shiren!?)
  30. Vĩnh cửu! Tiếng kêu của trái tim! (永遠!心の叫び! Eien! Kokoro no Sakebi!?)
  31. Kì bí! Sức mạnh của Ganmaizer! (奇妙!ガンマイザーの力! Kimyō! Ganmaizā no Chikara!?)
  32. Hồi ức! Trái tim ấn giấu! (追憶!秘めた心! Tsuioku! Himeta Kokoro!?)
  33. Kỳ tích! Cảm xúc vô hạn! (奇跡!無限の想い! Kiseki! Mugen no Omoi!?)
  34. Lang thang! Thế giới giấc mơ! (迷走!夢の世界! Meisō! Yume no Sekai!?)
  35. Giá trị! Sức mạnh của niềm vui! (真価!楽しさの力! Shinka! Tanoshisa no Chikara!?)
  36. Mãnh liệt! Tuyên bố của idol! (猛烈!アイドル宣言! Mōretsu! Aidoru Sengen!?)
  37. Tu luyện! Con đường của mỗi người! (修得!それぞれの道! Shūtoku! Sorezore no Michi!?)
  38. Phục sinh! Linh hồn anh hùng! (復活!英雄の魂! Fukkatsu! Eiyū no Tamashii!?)
  39. Đối lập! Cha và con gái! (対立!父と娘! Tairitsu! Chichi to Musume!?)
  40. Dũng khí! Quyết định bi thương! (勇気!悲壮な決断! Yūki! Hisō na Ketsudan!?)
  41. Kích động! Quyết định của trưởng quan! (激動!長官の決断! Gekidō! Chōkan no Ketsudan!?)
  42. Động trời! Sự thật về Sennin! (仰天!仙人の真実! Gyōten! Sennin no Shinjitsu!?)
  43. Kết nối! Cậu bé thiên tài! ((接続!天才少年! Setsuzoku! Tensai Shōnen!?)
  44. Khởi động! Nỗi kinh hoàng của Demia! (起動!デミアの恐怖! Kidō! Demia no Kyōfu!?)
  45. Khủng khiếp! Thế giới đang biến mất! (戦慄!消えゆく世界! Senritsu! Kieyuku Sekai!?)
  46. Quyết đấu! Lời nói của kiếm hào! (決闘!剣豪からの言葉! Kettō! Kengō kara no Kotoba!?)
  47. Hòa hợp! Quyết tâm của mỗi người! (呼応!それぞれの覚悟! Koō! Sorezore no Kakugo!?)
  48. Tụ hội! Xiềng xích của nỗi buồn! (終結!悲しみの連鎖! Shūketsu! Kanashimi no Rensa!?)
  49. Vô hạn! Sức mạnh của con người! (無限!人の力! Mugen! Hito no Chikara!?)
  50. Tương lai! Cảm xúc được kết nối! (未来!繋がる想い! Mirai! Tsunagaru Omoi!?)

Tập đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kamen Rider Ghost: Ikkyu Eyecon Contention! Quick Wit Battle!! (仮面ライダーゴースト 一休眼魂争奪! とんち勝負(バトル)!! Kamen Raidā Gōsuto Ikkyū Aikon Sōdatsu! Tonchi Batoru!!) (仮面ライダーゴースト 一休眼魂争奪! とんち勝負(バトル)!!, Kamen Raidā Gōsuto Ikkyū Aikon Sōdatsu! Tonchi Batoru!!) is a special Televi-Kun D
  • Kamen Rider Ghost: Ikkyu Intimacy! Awaken, My Quick Wit Power!! (仮面ライダーゴースト 一休入魂! めざめよ、オレのとんち力!! Kamen Raidā Gōsuto Ikkyū Nyūkon! Mezameyo, Ore no Tonchi-ryoku!!) (仮面ライダーゴースト 一休入魂! めざめよ、オレのとんち力!!, Kamen Raidā Gōsuto Ikkyū Nyūkon! Mezameyo, Ore no Tonchi-ryoku!!) is Televi-Kun's "Hyper Battle DVD" (超(ハイパー)バトルDVD Haipā Batoru Dī Bui Dī) (超(ハイパー)バトルDVD, Haipā Batoru Dī Bui Dī).
  • Kamen Rider Ghost: Legendary! Riders' Souls! (仮面ライダーゴースト 伝説! ライダーの魂! Kamen Raidā Gōsuto Densetsu! Raidā no Tamashii!) (仮面ライダーゴースト 伝説! ライダーの魂!, Kamen Raidā Gōsuto Densetsu! Raidā no Tamashii!)
  • The Legend of Hero Alain (アラン英雄伝 Aran Eiyūden) (アラン英雄伝, Aran Eiyūden)

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

 Kamen Rider: Battride War Genesis (仮面ライダー バトライド・ウォー 創生 Kamen Raidā Batoraido Wō Sōsei) là phần thứ 3 trong series Kamen Rider: Battride War, được ra mắt vào 26 tháng 2 năm 2016 cho bàn điều khiển Playstation (PlayStation 3, PlayStation 4, và PlayStation Vita).

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Takeru Tenkūji (天空寺 タケル Tenkūji Takeru) (天空寺 タケル, Tenkūji Takeru): Shun Nishime (西銘 駿, Nishime Shun)
  • Akari Tsukimura (月村 アカリ Tsukimura Akari) (月村 アカリ, Tsukimura Akari): Hikaru Ohsawa (大沢 ひかる, Ōsawa Hikaru)
  • Makoto Fukami (深海 マコト Fukami Makoto) (深海 マコト, Fukami Makoto): Ryosuke Yamamoto (山本 涼介, Yamamoto Ryōsuke)
  • Onari (御成) (御成): Takayuki Yanagi (柳 喬之, Yanagi Takayuki)
  • Chikara Saionji (西園寺 主税 Saionji Chikara) (西園寺 主税, Saionji Chikara): Yoshiyuki Morishita (森下 能幸, Morishita Yoshiyuki)
  • Alain (アラン Aran) (アラン, Aran): Hayato Isomura (磯村 勇斗, Isomura Hayato)
  • Javel (ジャベル Jaberu) (ジャベル, Jaberu): Sotaro (聡太郎 Sōtarō) (聡太郎, Sōtarō)
  • Adel (アデル Aderu) (アデル, Aderu): Akihiro Mayama (真山 明大, Mayama Akihiro)
  • Igor (イゴール Igōru) (イゴール, Igōru): Hiroshi Yamamoto (山本 浩司, Yamamoto Hiroshi)
  • Alia (アリア Aria) (アリア, Aria): Reon Kadena (かでな れおん Kadena Reon) (かでな れおん, Kadena Reon)
  • Shibuya (シブヤ) (シブヤ): Takuya Mizoguchi (溝口 琢矢, Mizoguchi Takuya)
  • Narita (ナリタ) (ナリタ): Reo Kansyuji (勧修寺 玲旺, Kanshūji Reo)
  • Kanon Fukami (深海 カノン Fukami Kanon) (深海 カノン, Fukami Kanon): Mio Kudo (工藤 美桜, Kudō Mio)
  • Yasushi Onodera (小野寺 靖 Onodera Yasushi) (小野寺 靖, Onodera Yasushi): Yasuomi Sano (佐野 泰臣, Sano Yasuomi)
  • Fumi Fukushima (福嶋 フミ Fukushima Fumi) (福嶋 フミ, Fukushima Fumi): Hisako Ohkata (大方 斐紗子, Ōkata Hisako)
  • Steve Bills (スティーブ・ビルズ Sutību Biruzu) (スティーブ・ビルズ, Sutību Biruzu): Thane Camus (セイン・カミュ, Sein Kamyu)
  • Adonis (アドニス Adonisu) (アドニス, Adonisu): Hiroshi Katsuno (勝野 洋, Katsuno Hiroshi)
  • Ryū Tenkūji (天空寺 龍 Tenkūji Ryū) (天空寺 龍, Tenkūji Ryū): Kazuhiko Nishimura (西村 和彦, Nishimura Kazuhiko)
  • Hermit (仙人 Sennin) (仙人, Sennin), Edith (イーディス Īdisu) (イーディス, Īdisu): Naoto Takenaka (竹中 直人, Takenaka Naoto)
  • Yurusen (ユルセン, lồng tiếng) (ユルセン, lồng tiếng): Aoi Yūki (悠木 碧, Yūki Aoi)
  • Hoodie Ghosts (パーカーゴースト Pākā Gōsuto, lồng tiếng) (パーカーゴースト, Pākā Gōsuto, lồng tiếng), Lồng tiếng Proto Mega Ulorder: Tomokazu Seki (関 智一 Seki Tomokazu) (関 智一, Seki Tomokazu)
  • Lồng tiếng Ghost Driver: m.c.A.T
  • Lồng tiếng Mega Ulorder: Peter von Gomm
  • Dẫn truyện: Kazuya Ichijō (一条 和矢, Ichijō Kazuya)

Khách mời[sửa | sửa mã nguồn]

  • Yoshinori Sonoda (園田 義則 Sonoda Yoshinori, 2) (園田 義則, Sonoda Yoshinori, 2): Torata Nanbu (南部 虎弾, Nanbu Torata, of Tokyo Shock Boys)
  • Mari Shirase (白瀬 マリ Shirase Mari, 3) (白瀬 マリ, Shirase Mari, 3): Yukari Taki (滝 裕可里, Taki Yukari)
  • Nobuyoshi Hashiba (羽柴 信良 Hashiba Nobuyoshi, 4) (羽柴 信良, Hashiba Nobuyoshi, 4): Takeyuki Yue (湯江 健幸, Yue Takeyuki)
  • Hideo Kuroda (黒田 秀夫 Kuroda Hideo, 4) (黒田 秀夫, Kuroda Hideo, 4): Koichi Sudo (須藤 公一, Sudō Kōichi)
  • Yamato Kazakiri (風切 大和 Kazakiri Yamato, 24) (風切 大和, Kazakiri Yamato, 24): Masaki Nakao (中尾 暢樹, Nakao Masaki)

Bài hát chủ đề[sửa | sửa mã nguồn]

Bài đầu
[1]"Warera Omou, Yue ni Warera Ari" (我ら思う、故に我ら在り, "Ta tư duy, nên ta tồn tại") (我ら思う、故に我ら在り, "We Think, Therefore We Are")
Lời và nhạc
Show Ayanocozey
Biên kịch
Takeshi Kiuchi
Sáng tác
Kishidan

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Jump up^ 
  2. Jump up^ "氣志團が「仮面ライダーゴースト」の主題歌を担当". Nikkan Sports. ngày 18 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền nhiệm:
Drive
Kamen Rider
2015-2016;
Kế nhiệm:
Ex-Aid