Kang Dong-won

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gang Dong-won
Kang Dong-won in Feb 2016.jpg
Sinh18 tháng 1, 1981 (38 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Quốc tịchHàn Quốc
Tên khácKang Dong-won
Học vịHanyang University
(Mechanical Engineering)
Sangmyung University Graduate School
(Theatre and Film)
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2003-nay
Đại lýYG Entertainment
Tên tiếng Hàn
Hangul
Romaja quốc ngữGang Dong-won
McCune–ReischauerKang Tong-wǒn

Kang Dong Won (Hangul: 강동원, sinh ngày 18 tháng 01 năm 1981) là một nam diễn viên, người mẫu Hàn Quốc.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Kang Dong-won sinh ra ở Busan và lớn lên tại Changwon, Gyeongsangnam-do, Hàn Quốc. Gia đình đã rất khó khăn về kinh tế trong thời niên thiếu và anh từng làm việc bán thời gian ở trường đại học để trả học phí. Kang Dong-won tốt nghiệp Đại học Hanyang với bằng danh dự ngành cơ khí, Đại học Sangmyung ngành Phim ảnh.

Cha là ông Kang Cheol-woo (강철우), nắm giữ cương vị phó Chủ tịch tập đoàn vận tải SPP Heavy Industries (SPP중공업을) từ năm 2008. Ông Kang được biết đến sau loạt phóng sự về bối cảnh quay phim truyền hình My Girl ngày 26 tháng 7 năm 2008 của đài MBC liên quan đến ngành công nghiệp đóng tàu tại SPP Shipbuilding, Tongyeong, Gyeongnam. SPP Group (SPP그룹) sở hữu SPP Heavy Industries với tư cách là công ty mẹ và có các công ty con như SPP Shipbuilding, SPP Marine Shipbuilding và SPP Shipping. SPP Shipbuilding là một công ty con của Tập đoàn SPP, cũng tham gia đầu tư sản xuất phim truyền hình cũng như cho thuê các địa điểm quay phim.[1]

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Ghi chú
2004 Too Beautiful to Lie Choi Hee-cheol
Temptation of Wolves Jeong Tae-seong
2005 Duelist Sad Eyes
2006 Maundy Thursday Jeong Yun-soo
2007 Voice of a Murderer Kidnapper
M Han Min-woo
2009 Jeon Woo-chi: The Taoist Wizard Jeon Woo-chi
2010 Secret Reunion Song Jee-won
Haunters Cho-in
2011 Camellia Jae-hee Phân đoạn: "Love For Sale"
2013 The X X Phim ngắn
2014 Kundo: Age of the Rampant Jo Yoon
My Brilliant Life Han Dae-su
2015 The Priests Deacon Choi
2016 A Violent Prosecutor Han Chi-won
Vanishing Time: A Boy Who Returned adult Sung-min
Master Kim Jae-myung
2017 1987: When the Day Comes Lee Han-yeol Xuất hiện đặc biệt
2018 Golden Slumber Kim Gun-woo
In-rang Im Joong-kyung
Tsunami LA Phim debut ở Hollywood

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên phim Vai diễn Kênh
2003 Country Princess Min Ji-hoon
MBC
1% of Anything Lee Jae-in
2004 Magic Cha Gang-jae
SBS

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Nghệ sĩ thể hiện
2000 "I Swear" (Hangul다짐; RomajaDajim) Jo Sung-mo
2001 "Light" (Hangul; RomajaBit) J
2004 "It Rains" (Hangul비가와; RomajaBigawa) Jung Chul
2010 "Let's Break Up" (Hangul헤어지자고) Joo Hyung-jin
2016 "Telling A Secret" (Hangul비밀을 말하다) Joo Hyung-jin

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Đề cử Tên tác phẩm Kết quả
2003 22nd MBC Drama Awards Best New Actor 1% of Anything Đoạt giải
2004 40th Baeksang Arts Awards Best New Actor (Film) Too Beautiful to Lie Đề cử
Most Popular Actor (Film) Đoạt giải
41st Grand Bell Awards Best New Actor Đề cử
25th Blue Dragon Film Awards Best New Actor Temptation of Wolves Đề cử
Popular Star Award Đoạt giải
24th Korean Association of Film Critics Awards Best New Actor Đoạt giải
3rd Korean Film Awards Best New Actor Đoạt giải
Too Beautiful to Lie Đề cử
7th Director's Cut Awards Best New Actor Đoạt giải
2005 3rd CGV Audience Choice of the Year Awards Best New Actor Temptation of Wolves Đoạt giải
41st Baeksang Arts Awards Most Popular Actor (Film) Đoạt giải
28th Golden Cinematography Awards Best New Actor Đoạt giải
26th Blue Dragon Film Awards Popular Star Award Duelist Đoạt giải
2007 43rd Baeksang Arts Awards Best Actor (Film) Maundy Thursday Đề cử
2010 46th Baeksang Arts Awards Best Actor (Film) Secret Reunion Đề cử
19th Buil Film Awards Best Actor Đề cử
30th Korean Association of Film Critics Awards Best Actor Đoạt giải
47th Grand Bell Awards Best Actor Đề cử
31st Blue Dragon Film Awards Best Actor Đề cử
2014 51st Grand Bell Awards Best Actor Kundo: Age of the Rampant Đề cử
2016 11th Max Movie Awards Best Actor The Priests Đề cử
InStyle Star Icon Best Actor (Film) Đoạt giải
Most Stylish Male Actor Không có Đoạt giải
2nd Fashionista Awards Best Dresser – Male Đề cử
2017 16th New York Asian Film Festival Star Asia Award Vanishing Time: A Boy Who Returned Đoạt giải


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim, Jeong-Ju (29 tháng 7 năm 2008). “강동원 아버지, 강철우 SPP중공업 부사장”. MoneyToday. Truy cập 21 tháng 7 năm 2018.