Kang Ha-neul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.
Kang Ha Neul
Kang Ha-neul at "Moon Lovers - Scarlet Heart Ryeo" press conference, 24 August 2016 02.jpg
Kang Ha-neul vào tháng 8 năm 2016
SinhKim Ha-neul
21 tháng 2, 1989 (30 tuổi)
Busan, Hàn Quốc
Học vịĐại học Chung-Ang - Sân khấu
Nghề nghiệpDiễn viên
Năm hoạt động2006-nay
Chiều cao183 cm (6 ft 0 in)
Cân nặng70 kg (154 lb)
Tên tiếng Hàn
Hangul강하늘
HanjaKhương Hà Nhuận
Romaja quốc ngữGang Ha-neul
McCune–ReischauerKang Hanŭl
Tên khai sinh
Hangul김하늘
Romaja quốc ngữGim Ha-neul
McCune–ReischauerKim Hanŭl
Hangugeo-Chosonmal.svg
Bài viết này có chứa các ký tự tiếng Hàn. Nếu không được hỗ trợ hiển thị đúng, bạn có thể sẽ nhìn thấy các ký hiệu chấm hỏi, ô vuông, hoặc ký hiệu lạ khác thay vì các ký tự Chosŏn'gŭl hay Hanja.

Kang Ha Neul (tên thật là Kim Ha Neul sinh ngày 21 tháng 2 năm 1989 ) là diễn viên Hàn Quốc. Ha Neul bắt đầu sự nghiệp của mình bằng Nhạc kịch, đặc biệt trong Thrill Me (2010), Prince Puzzle (2011),[1] Black Mary Poppins (2012),[2] and Assassins (2012).[3] Anh đã chuyển sang lĩnh vực truyền hình và phim điện ảnh, tham gia gần đây trong bộ phim truyền hình To the Beautiful You (2012), Monstar (2013),[4] The Heirs (2013).[5][6]"Moon Lovers: Scarlet Heart Ryeo"

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Kang Ha Neul đã chính thức nhập ngũ vào ngày 11 tháng 9 năm 2017. Ha Neul sẽ phục vụ quân đội với chức vụ là một sĩ quan cảnh sát trong thời gian 21 tháng.

Danh mục phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò Nhà đài
2007 My Mom! Super Mom! Choi Hoon KBS2
2007-2012 Hometown Over the Hill Kim Jong-hwi KBS1
2011 Midnight Hospital Yang Chang-soo ok MBC
2012 To the Beautiful You Min Hyun-jae SBS
2013 Monstar Jung Sun-woo Mnet
Two Weeks Kim Sung-joon (khách mời) MBC
Drama Festival "Unrest" Joon-kyung MBC
The Heirs Lee Hyo-shin SBS
2014 Angel Eyes Park Dong-joo lúc nhỏ SBS
Misaeng Jang Baek Ki TvN
2016 Moon Lovers: Scarlet Heart: Ryeo Wang Wook SBS
2019 When The Camellia Blooms Hwang Yong Sik KBS2

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2011 Battlefield Heroes Nam-san
You're My Pet Yang Young-soo
2014 Mourning Grave In-soo
2015 C'est si bon Yoon Hyeong-joo
Empire of Lust Jin
Twenty Kyung-jae
2016 Dong-ju: The Portrait of

a poet

Dong-ju
2016 Like for Likes Lee Soo Ho
2017 New Trail (Tái thẩm) Jo Hyung Woo
2017 Midnight Runners Kang Hee Yeol
2017 Forgotten (Đêm kí ức) Jin Seok

Music video[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ca khúc Ca sĩ
2007 "Still Pretty Today" Fly to the Sky

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai trò
2006 The Celestial Watch Jang Young-shil
2007 Carpe Diem Lee Il
2008 La Vida Hamlet
2009 Thrill Me
Spring Awakening Ernst
2010 Thrill Me
2011 Prince Puzzle Gu-dong
2012 Black Mary Poppins Herman
Assassins Lee Harvey Oswald/The Balladeer
2013 Black Mary Poppins
2015 19 and 80[7] Harold

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Ghi chú
2013 "Atlantis Princess" nhạc trong Monstar OST
"Don't Make Me Cry"
"Only That Is My World / March"
2014 "Three Things I Have Left (Acoustic version)" track from Angel Eyes OST

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Thể loại Đề cử Kết quả
2014 16th Seoul International Youth Film Festival Diễn viên trẻ xuất sắc The Heirs, Angel Eyes Đề cử
SBS Drama Awards Giải ngôi sao mới Angel Eyes Đoạt giải
2016 SBS Drama Awards Nam diễn viên xuất sắc thể loại phim giả tưởng Moon Lovers: Scarlet Heart: Ryeo Đoạt giải

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 9 tháng 9 năm 2011). “Musical portrays a missing prince at royal palace”. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  2. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 13 tháng 6 năm 2012). Black Mary Poppins presents dark nanny story”. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  3. ^ Kwon, Mee-yoo (ngày 25 tháng 12 năm 2012). “Kang relishes in complex role in Assassins. The Korea Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  4. ^ Bae, Sun-young (ngày 26 tháng 7 năm 2013). “INTERVIEW: Actor Kang Ha-neul”. TenAsia. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2013. 
  5. ^ An, So-hyoun (ngày 12 tháng 7 năm 2013). “Kang Ha Neul to Join The Heirs. enewsWorld. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2013. 
  6. ^ Hong, Grace Danbi (ngày 20 tháng 11 năm 2013). “Kang Ha Neul Feels like He's Really Going to School While Filming The Heirs. enewsWorld. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ Kim, Min-jin (ngày 17 tháng 11 năm 2014). “Kang Ha-neul broadens acting spectrum through play debut”. K-pop Herald. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]