Kang Seul-gi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Đây là một tên người Triều Tiên, họ là Kang.
Kang Seul Gi
Kang Seul-gi at Coca-Cola Event on January 18, 2020 03.jpg
Seulgi vào tháng 1 năm 2020
SinhKang Seul Gi
10 tháng 2, 1994 (27 tuổi)
Ansan, Gyeonggi, Hàn Quốc
Nghề nghiệp
Sự nghiệp âm nhạc
Dòng nhạc
Nhạc cụThanh nhạc
Năm hoạt động2014–nay
Hãng đĩaS.M. Entertainment
Hợp tác với
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
강슬기
Hanja
Romaja quốc ngữGang Seul Gi
McCune–ReischauerKang Sŭlki
Hán-ViệtKhương Sáp Kỳ
Chữ ký
Seulgi signature.png

Kang Seul-gi (Hangul: 강슬기, Hanja: 康澀琪, Hán-Việt: Khương Sáp Kỳ, sinh ngày 10 tháng 2 năm 1994), là một nữ ca sĩ thần tượng, diễn viên kịchngười mẫu người Hàn Quốc, thành viên của nhóm nhạc nữ nổi tiếng Red Velvet do công ty S.M Entertainment thành lập và quản lý.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seulgi sinh vào ngày 10 tháng 2 năm 1994 tại thành phố Ansan trực thuộc tỉnh Gyeonggi, Hàn Quốc.[1] Cô từng theo học tại trường cấp hai Ansan Byeolmang và trường trung học Biểu diễn Nghệ thuật Seoul. Ngoài tiếng Hàn là ngôn ngữ mẹ đẻ, cô cũng có thể giao tiếp tốt bằng tiếng Anhtiếng Nhật.[2]

Tên gọi của cô là một từ thuần Hàn, trong từ này, "Seulgi" có nghĩa là "sự thông thái".

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Trước khi ra mắt và S.M. Rookies[sửa | sửa mã nguồn]

Seulgi trở thành thực tập sinh của S.M. Entertainment vào năm 2007.

Năm 2012, cô xuất hiện trong phóng sự "K-Pop Boot Camp" của chương trình Nightline được phát sóng trên kênh truyền hình Mỹ ABC.

Ngày 2 tháng 12 năm 2013, cô được giới thiệu với công chúng với tư cách là thành viên nhóm thực tập sinh S.M. Rookies của công ty, cùng với JenoTaeyong hiện tại là thành viên của nhóm nhạc NCT.[3][4]

Vào tháng 7 năm 2014, cô kết hợp với Henry Lau trong bài hát "Butterfly" trích từ mini album thứ hai của anh mang tên Fantastic. Cô cũng xuất hiện trong MV của Single này.[5]

2014–nay: Red Velvet và hoạt động cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Seulgi chính thức ta mắt với tư cách là thành viên của nhóm nhạc nữ Red Velvet vào ngày 1 tháng 8 năm 2014 với digital single "Happiness".[6]

Năm 2015 cô đảm nhận vai Dorothy trong vở nhạc kịch hologram School OZ do S.M. Entertainment sản xuất, bên cạnh các nghệ sĩ cùng công ty khác bao gồm: Changmin, Key, Luna, XiuminSuho.[7][8]

Tháng 7 năm 2016, Seulgi và thành viên cùng nhóm Wendy phát hành bài hát nhạc phim "Don’t Push Me Away" của bộ phim truyền hình Uncontrollably Fond.

Vào tháng 10 năm 2016, cô xuất hiện trên chương trình King of Mask Singer "Cinema Heaven".[9]

Tháng 11 năm 2016, Seulgi phát hành bài hát "You, Just Like That" cho trò chơi điện tử trực tuyến Blade & Soul.

Tháng 12 năm 2016, cô góp mặt trong bài hát "Sound of your Heart" thuộc dự án âm nhạc Station bên cạnh một số nghệ sĩ khác của S.M. Entertainment.[10]

Tháng 1 năm 2017, Seulgi và Wendy phát hành bài hát nhạc phim "I Can Only See You" cho bộ phim truyền hình Hwarang.[11] Cô đã song ca cùng với Yesung (Super Junior) trong ca khúc "Darling U" cho dự án SM Station vào ngày 22 tháng 1 cùng năm.[12]

Tháng 3 năm 2017, Seulgi nhận lời tham gia chương trình đào tạo nhóm nhạc nữ Girl Next Door của đài KBS, Idol Drama Operation Team cùng với Jeon Somi, Moonbyul (Mamamoo), Soojung (Lovelyz), YooA (Oh My Girl), Kim Sohee (CIVA) và D.ana (Sonamoo). Chương trình đã lên sóng vào tháng 5 năm 2017.

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tựa đề Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Album
KOR
[13]
Hợp tác
"Sound of Your Heart"
(với Wendy / Sunny / Luna / Yesung / Taeil / Doyoung)
2016 Không có SM Station
"Darling U"
(với Yesung)
2017
"Our Story"
(với Chiyeol)
28 Fall in, girl Vol. 3
"Doll"
(với Kangta và Wendy)
Không có SM Station
Nhạc phim
"Don't Push Me"
(với Wendy)
2016 25 Uncontrollably Fond OST
"I Can Only See You"
(với Wendy)
2017 80 Hwarang OST
"Deep Blue Eyes"
(với tư cách Girls Next Door)
Idol Drama Operation Team OST
"You, Just Like That" Không có Blade & Soul OST
Kết hợp
"Butterfly"
(Henry Lau feat. Seulgi)
2014
  • KOR: 14,070+
Fantastic
"Drop"
(Mark Lee feat. Seulgi)
2017 93 High School Rapper FINAL
"Heart Stop"
(Tae-min feat. Seulgi)
Không có Move
"Best friend"·

(Wendy with. Seulgi)

2021 - Like Water
"—" cho biết bài hát không lọt vào bảng xếp hạng hoặc không được phát hành tại khu vực này.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Ghi chú
2015 SMTown the Stage Chính mình Phim tài liệu về SM Town[19]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đài truyền hình Vai Ghi chú
2016 Descendants of the Sun KBS2 Chính mình Cameo[20]

Chương trình truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Đài truyền hình Vai Ghi chú
2017 Idol Drama Operation Team
KBS
Cast [21]

Nhạc kịch[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Vai Ghi chú
2014–2015 School Oz Dorothy Vai chính

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Melon Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2017 Deep Blue Eyes (với tư cách là thành viên Girls Next Door) Hot Trend Award Đề cử

Giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Giải thưởng Hạng mục Công việc được đề cử Kết quả
2017 2017 Fashionista Awards của Naver Rising Star Award Không có Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kim Sung Joo (ngày 10 tháng 4 năm 2015). Kim Sung Joo's Music Plaza (bằng tiếng Korean). KBS. KBS Cool FM. |ngày truy cập= cần |url= (trợ giúp)Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  2. ^ Jini. 레드벨벳 슬기·아이린·웬디·조이…플룻부터 섹소폰까지 “다재다능” E Today, ngày 30 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2017.
  3. ^ 'SM, 프리데뷔팀 'SMROOKIES(에스엠루키즈)' 런칭!!". SMTOWN (bằng tiếng Korean). ngày 3 tháng 12 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2017.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  4. ^ 'SM루키즈' 슬기, 미모+실력파 연습생…"제2의 태연". dongA (bằng tiếng Korean). ngày 3 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  5. ^ Choi Jin-sil (ngày 8 tháng 8 năm 2014). “8월의 특급 루키 소개서 ① 레드벨벳”. 10asia (bằng tiếng Korean). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  6. ^ Sohn Ji-young (ngày 28 tháng 7 năm 2014). “SM Entertainment debuts new girl group Red Velvet”. The Korea Herald. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016. Không cho phép mã đánh dấu trong: |nhà xuất bản= (trợ giúp)
  7. ^ SM에서 새로하는 뮤지컬 포스터
  8. ^ Girls’ Generation, SHINee, EXO and more attend the launch of “SMTOWN Land”
  9. ^ Sun Mi-kyung (ngày 22 tháng 7 năm 2016). “레드벨벳 슬기 "'복면가왕' 출연 고심, 날 성장시킬 기회". Korea Daily (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2016.
  10. ^ “SM스테이션 신곡 '너의 목소리' MV, 희망 담은 애니메이션으로 제작”. Xportnews. ngày 29 tháng 12 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2016.
  11. ^ “레드벨벳 웬디·슬기 '화랑' OST 합류…'너만 보여' 음원 공개”. Nate (bằng tiếng Hàn). 2 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2017.
  12. ^ http://www.allkpop.com/article/2017/01/super-juniors-yesung-and-red-velvets-seulgi-to-sing-a-duet-for-next-sm-station-release
  13. ^ “Gaon Chart”. Gaon Chart (bằng tiếng Korean). Korea Music Content Industry Association.Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)

    collaborations:
    • “Our Story”. ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2017. Chú thích có tham số trống không rõ: |1= (trợ giúp)
    Soundtrack appearances:
    As featured artist:
    • “Drop”. April 2–8, 2017. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2017.
  14. ^ Cumulative sales for "Our Story":
  15. ^ Cumulative sales for "Don't Push Me":
  16. ^ Cumulative sales for "I Can Only See You": |-
  17. ^
  18. ^ Cumulative sales for "Drop":
  19. ^ 'SM타운' 공연실황 다큐, 8월13일 국내개봉 확정 (in Korean).
  20. ^ Lee Eun Jin. ‘태양의 후예’ 레드벨벳, 위문공연에 깜짝 등장…송중기-진구 ‘환호’ Ten Asia, ngày 14 tháng 4 năm 2016. ngày 9 tháng 2 năm 2017.
  21. ^ Kim Yang-soo. 레드벨벳 슬기X전소미, '아이돌 드라마 공작단' 합류 Joy News 24, ngày 28 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2017.

Liên kết khác[sửa | sửa mã nguồn]