Kansk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kansk
Канск
—  Town  —
Площадь Коростелева в Канске.jpg
Flag of Kansk (Krasnoyarsk krai).png
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Kansk (Krasnoyarsk krai) (1855).png
Huy hiệu
Vị trí của Kansk
Kansk trên bản đồ Nga
Kansk
Kansk
Vị trí của Kansk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKrasnoyarsk
Thành lập1636Sửa đổi tại Wikidata
Diện tích
 • Tổng cộng96,3 km2 (372 mi2)
Độ cao200 m (700 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[1]
 • Tổng cộng94.230
 • Ước tính (2018)[2]89.508 (-5%)
 • Thứ hạng182nd năm 2010
 • Mật độ98/km2 (250/mi2)
 • Okrug đô thịKansk Urban Okrug
Múi giờ[3] (UTC+7)
Mã bưu chính[4]663600–663619Sửa đổi tại Wikidata
Mã điện thoại39161 sửa dữ liệu
OKTMO04720000001

Kansk (tiếng Nga: Канск) là một thành phố Nga bên tả ngạn sông Kan. Thành phố này thuộc chủ thể Krasnoyarsk Krai. Thành phố có dân số 103.000 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 158 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 94.230 (Điều tra dân số 2010);[1] 103.000 (Điều tra dân số 2002);[5] 109.607 (Điều tra dân số năm 1989).[6] Thành phố là nơi có Căn cứ không quân Kansk và có tuyến đường sắt xuyên Xibia chạy qua.

Được thành lập năm 1628 (năm 1636, nó đã được chuyển đến vị trí hiện tại của nó) làm một pháo đài Nga, nó là một trung tâm của lưu vực than non Kansk-Achinsk, đầu những năm 1980 đã được phát triển thành một trong những khu vực mỏ than đá lớn nhất của Liên Xô. Nó cũng có bông, gỗ, thủy phân và các ngành công nghiệp thực phẩm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga. 
  2. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  3. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019. 
  4. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  5. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga). 
  6. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly. 

Bản mẫu:Krasnoyarsk Krai