Kanthararom (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kanthararom
กันทรารมย์
Số liệu thống kê
Tỉnh: Sisaket
Văn phòng huyện: Kanthararom
15°6′24″B 104°34′12″Đ / 15,10667°B 104,57°Đ / 15.10667; 104.57000
Diện tích: 664,21 km²
Dân số: 100.370 (2005)
Mật độ dân số: 151,1 người/km²
Mã địa lý: 3303
Mã bưu chính: 33130
Bản đồ
Bản đồ Sisaket, Thái Lan với Kanthararom

Kanthararom (tiếng Thái: กันทรารมย์) là một huyện (Amphoe) ở đông bắc của tỉnh Sisaket, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện được thành lập năm 1897, lúc đó có tên là Uthai Sisaket (อุทัยศีร์ษะเกษ). Huyện được đổi tên thành Kanthararom năm 1913.[1] Năm 1926 Trụ sở huyện đã được dời đến Ban Khambon in tambon Dun.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) là: Non Khun, Nam Kliang, Mueang SisaketYang Chum Noi of Tỉnh Sisaket, Khueang Nai, Mueang Ubon Ratchathani, Warin ChamrapSamrong.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 16 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 169 làng (muban). Kanthararom là một thị trấn (thesaban tambon) nằm trên một phần của the tambon Dun. Có 16 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Dun ดูน 10 9.506
2. Non Sang โนนสัง 14 7.195
3. Nong Hua Chang หนองหัวช้าง 12 7.757
4. Yang ยาง 12 7.180
5. Nong Waeng หนองแวง 10 6.188
6. Nong Kaeo หนองแก้ว 7 4.443
7. Tham ทาม 11 7.942
8. Lathai ละทาย 9 6.213
9. Mueang Noi เมืองน้อย 10 4.555
10. I Pat อีปาด 5 3.449
11. Bua Noi บัวน้อย 11 5.777
12. Nong Bua หนองบัว 7 3.914
13. Du ดู่ 8 4.134
14. Phak Phaeo ผักแพว 18 8.367
15. Chan จาน 15 8.313
20. Kham Niam คำเนียม 10 5.437

Các con số không có trong bảng này là tambon nay tạo thành huyện Nam Kliang.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “แจ้งความกระทรวงมหาดไทย เรื่อง เปลี่ยนนามอำเภอ” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 30 (0 ง): 1536–1537. Ngày 12 tháng 10 năm 1913. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]