Karl Pearson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

{{Hộp thông tin |bodyclass = vcard |bodystyle = text-align:left; |aboveclass = fn |above = Karl Pearson |abovestyle = background:transparent; text-align:center; |imageclass = class="" |image = |imagestyle = padding-bottom:0.5em;

|caption =

Karl Pearson (né Carl Pearson)

|labelstyle = background:transparent; line-height:1.1em; |datastyle = line-height:1.3em; vertical-align:middle;


|label1 = Sinh |data1 = 27 tháng 3, 1857(1857-03-27)
Islington, London, Anh

|label2 = Mất |data2 = 27 tháng 4, 1936 (79 tuổi)
Coldharbour, Surrey, Anh

|label3 = Nơi cư trú |data3 = Anh |label4 = Quốc tịch |data4 = |label5 = Sắc tộc |data5 = |label6 = Tôn giáo |data6 = Quaker (until 1879)[cần dẫn nguồn]; Freethought thereafter

|label7 = Ngành |class7 = thể loại |data7 = Luật sư, Germanist, nhà ưu sinh, nhà toán họcnhà thống kê

|label8 = Nơi công tác |data8 =

|label9 = Alma mater |data9 = Đại học Cambridge
Đại học Heidelberg | label10 =

 | data10  = {{#if:
            | Bản mẫu:Startplainlist
            | label11 = Người hướng dẫn luận án tiến sĩ

Karl Pearson (27 tháng 3 năm 1857 - 27 tháng 4 năm 1936) là một nhà toán học người Anh, được ghi nhận là người đã thành lập nên môn thống kê toán học. Năm 1911 ông thành lập khoa thống kê đầu tiên trên thế giới tại Đại học College London.[1] Ông là một người theo thuyết ưu sinh và là người viết tiểu sử của Francis Galton. Một hội nghị đã được tổ chức tại London ngày 23 tháng 3 năm 2007, để kỷ niệm kỷ niệm 150 năm ngày sinh của ông.[1]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Karl Pearson sesquicentenary conference”. Royal Statistical Society. Ngày 3 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2008.