Karnklao Duaysienklao

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Karnklao Duaysienklao
SinhKarnklao Duaysienklao
10 tháng 12, 1988 (30 tuổi)
Bangkok, Thái Lan
Tên khácGrace Karnklao / Grace
Dân tộcThái
Năm hoạt động2004 - nay
Đại lýMiss Teen Thailand 2004
Channel 7 (2005–2019)
Tự do (2019-nay)
Gia đìnhPunwarot Duaysienklao "Grand The Star" (em gái)
Duayklao Duaysienklao (em gái)

Karnklao Duaysienklao (tiếng Thái: กาญจน์เกล้า ด้วยเศียรเกล้า, sinh ngày 10 tháng 12 năm 1988), nghệ danh là Grace (เกรซ) là diễn viên, người mẫu, ca sĩ Thái Lan.[1] Cô được biết đến là quán quân Miss Teen Thailand 2004, và trở thành diễn viên của Đài Channel 7 (CH7) Thái Lan. Hiện cô là diễn viên tự do từ tháng 9 năm 2019.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Grace Karnklao sinh ra trong gia đình có ba chị em gái: Punwarot Duaysienklao và Duayklao Duaysienklao. Trong đó Punwarot (sau này nghệ danh Grand The Star) theo đuổi sự nghiệp kiêm ca sĩ, diễn viên giống Grace.

Grace hiện là một trong những nữ nghệ sĩ đa năng nhất xứ chùa Vàng. Cô hoạt động với cả tư cách diễn viên, ca sĩ, người mẫu, là gương mặt yêu thích của nhiều nhãn hàng về thời trang, làm đẹp nhờ sở hữu vẻ ngoài trẻ trung, vừa năng động vừa quyến rũ. Sở hữu chiều cao 1m74, nặng 52kg, Grace may mắn được trời phú cho gương mặt như hoa hậu và hình thể không thua gì siêu mẫu.

Grace biết đến qua cuộc thi Miss Teen Thailand 2004 do CH7 tổ chức và đạt giải quán quân sau đó trở thành diễn viên độc quyền Đài CH7 - với 14 năm đóng phim tại Đài và trở thành diễn viên nổi bật cùng lứa với Kwan Usamanee, New Wongsakorn, Weir Sukkollawat...

Các bộ phim đã từng tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Tên tiếng Việt Vai Đóng với Đài
2005 Duang Jai Lae Sai Nam นภสร CH7
2006 Yib Hua Jai Sai Tua Note แอนนี่
Thida Satan Plerngpit
2007 Ruk Tae Zaab Lai Inthira
Reurng Yer Kon Yae อินทิรา
2008 Wimarn Mungkorn จึงลิ้ม
Moo 7 Ded Sa Ra Ti เกรซ
Muay Inter Napa
Hor Ying Noon
2009 Sao 5 Tan / Duangkamol Rapeepat Eakpankul
Sai Sueb Sieng Tong หมวดรุ้งดาว Rapeepat Eakpankul
2010 Por Noo Phen Superstar Praifah Kritsanagan Maneepagaphun
Tum Ruad Lek Patama Akkara Amatayakul
2011 Ubath Ruk Koh Sawan Cô nàng ngổ ngáo แพรวา / รุ้ง Sith Thantipisitkul
Ruk Yoo Hon Dai Tình yêu nơi đâu Rosita (Rose) Chuerchart Wongsawat
Tawipob Thế giới กุลวรางค์ Nat Thephussadin Na Ayutthaya
Koh 7 เจ้าหญิงม่านฟ้า Arnus Rapanich
2012 Sao Noy Roy Lem Kwien Pim Kantapong Bamrongrak
Tao Kae Sae John นับทอง Danai Samudkojorn
2013 Dome Tong Biệt thự bí ẩn Pimtone (Pim) Pichayadon Peungphan
Thida Paya Yom Con gái diêm vương Nalika Chanapol Satya
2014 Yommaban Chao Kha ร้อยแก้ว
Peek Mongkut Đôi cánh vương miện Ornsinee Wongsakorn Poramathakorn
2016 Sarawat Teuan Anongrat Rattapong Tanapat
Likit Rissaya Cơn ghen Chomchai Kantapong Bamrongrak
2019 Reun Manut Số phận bể dâu Nitima / "Ni" Akkaphan Namart
Suay Sorn Kom Sắc đẹp ẩn giấu Anyamanee Fang / "Ping" (Ái Băng) Saran Sirilak

Khách mời Sitcom[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Phần Đài
2013 Raberd Tiang Thaew Trong กะทิ ตอน เรื่องจริงไม่อิงนิยาย

ตอน ความรักของซุปเปอร์สตาร์

ตอน สงกรานต์อลหม่านค่าย

CH5
Wongkhumlao The Series เชอรี่ ตอน เจ้าสาวสยอง CH9
2015 Raberd Terd Terng ตอน เพื่อนนักเต้น WorkpointTV

Phim ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với Đài
2005 ประทีปแห่งแผ่นดิน ใครมาซื้อที่
2016 Tai Rom Pra Baramee: Jong Ruk Phakdee พิม Siwat Chotchaicharin CH7

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim Vai Đóng với
2012 3 giờ sáng (Corpse Bride) Cherry Toni Rakkaen & Peter Knight

Kịch nói[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Vở Vai
2014 ในสวนฝัน เทพธิดาน้อย

MV[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Lor Len" Bangkaew
  • "Mai Tong Bok Laew Wa Ter Ruk Chun" Golf-Mike
  • โดนใจโดนจัง Pong lang sa on

Tham gia Game Show[sửa | sửa mã nguồn]

  • Miss Teen Thailand 2004 (quán quân)
  • Gương mặt thân quen Thái Lan 2015

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Karnklao Duaysienklao