Kasper Schmeichel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kasper Schmeichel
Schmeichel vs Chelsea.jpg
Schmeichel chơi cho Leicester City năm 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Kasper Peter Schmeichel[1]
Ngày sinh 5 tháng 11, 1986 (32 tuổi)[1]
Nơi sinh Copenhagen, Đan Mạch
Chiều cao 6 ft 1 in (1,85 m)[1]
Vị trí Thủ môn
Thông tin về CLB
CLB hiện nay
Leicester City
Số áo 1
CLB trẻ
2002–2004 Manchester City F.C.
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2004–2009 Manchester City F.C. 8 (0)
2006Darlington (mượn) 4 (0)
2006Bury (mượn) 29 (0)
2007Falkirk (mượn) 15 (0)
2007–2008Cardiff City (mượn) 14 (0)
2008Coventry City (mượn) 9 (0)
2009–2010 Notts County 43 (0)
2010–2011 Leeds United A.F.C. 37 (0)
2011– Leicester City 275 (0)
Đội tuyển quốc gia
2004–2005 U-19 Đan Mạch 8 (0)
2006 U-20 Đan Mạch 1 (0)
2007–2008 U-21 Đan Mạch 17 (0)
2013– Đan Mạch 42 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào 4 tháng 11 năm 2018.

† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

‡ Thống kê về thành tích tại ĐTQG được cập nhật vào 16 tháng 10 năm 2018

Kasper Peter Schmeichel (sinh 5 tháng 11 năm 1986 ở Copenhagen) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đan Mạch. Hiện nay anh đang chơi vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Leicester City và đội tuyển quốc gia Đan Mạch. Anh đã chơi 17 trận cho U21 Đan Mạch.

Anh là con trai của cựu thủ môn Manchester United Peter Schmeichel, người đã kết thúc sự nghiệp của mình với Manchester City. Kasper dành thời gian lớn tuổi thơ của mình sống ở Anh, do cha mình chơi ở đây. Kasper nói trôi chảy bằng tiếng Đan Mạch, tiếng Anh và tiếng Bồ Đào Nha.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Schmeichel gia nhập Manchester City trong năm 2002 trên một hợp đồng dài hạn từ Câu lạc bộ Bồ Đào Nha Sporting Club.

Darlington[sửa | sửa mã nguồn]

Schmeichel tham gia League II với Darlington theo điều khoản cho mượn trong tháng 1 năm 2006, chơi trận chuyên nghiệp đầu tiên với Peterborough United tại 96,6 TFM la Arena vào ngày 14 tháng 1 năm 2006. Darlington thắng 2-1.

Bury[sửa | sửa mã nguồn]

Một tháng sau khi quay lại Manchester City anh được cho mượn một lần nữa, lần này cho Bury vào tháng Hai, đá một số trận và tiếp tục ở lại thêm 3 tháng sau mùa bóng

Falkirk[sửa | sửa mã nguồn]

Schmeichel tham gia Scotland Premier League với câu lạc bộ Falkirk từ tháng một 2007 cho đến khi kết thúc của mùa 2006-07.

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Schmeichel đấu với West Ham United trong tháng 8 năm 2007,giữ sạch lưới và giúp Man City giành chiến thắng 1-0 trong lần trở về này

Cardiff[sửa | sửa mã nguồn]

Anh đã ký với Man City hợp đồng 4 năm trong tháng 9 năm 2007,sau đó được cho mượn tới Cardiff ngày 25 tháng 10 năm 2007.

Manchester City[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 1 năm 2008, Schmeichel trở về Manchester City Sau khi về Man City anh lại bị đem cho mượn.Peter nhận xét trong một cuộc phỏng vấn rằng con trai mình không được vui vẻ tại Manchester City và sẽ ra đi cuối mùa.

Kasper Schmeichel trở lại Manchester và mang áo số 16. Anh nói rằng hối tiếc đã ký kết một hợp đồng bốn năm.

Ngày 16 tháng mười một, Schmeichel được đá sau khi Joe Hart bị thương mắt cá trong 14 phút. Đội bóng hoà 2-2 với Hull City. Anh sẽ còn được đá do Hart chưa trở lại.

Notts County[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 14 tháng 8, Schmeichel được Manchester city bán anh cho Notts County. Anh mang áo số 23, ngày 22 tháng 8 anh đã giữ sạch lưới với chiến thắng 3-0 trong đó có pha đánh đầu mở tỉ số của anh.

Leeds United[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2010/2011, Kasper Schmeichel ký hợp đồng 2 năm với Leeds United với giá 1 triệu bảng

Leicester City[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải 2015-2016

Với người thay thế Pearson, Claudio Ranieri, Leicester ngồi đầu bảng vào ngày Giáng sinh. Mặc dù khởi đầu tuyệt vời của đội bóng,nhưng đội bóng đã không giữ sạch lưới trong 9 trận đầu tiên của họ, khiến Ranieri cung cấp để mua Pizza cho đội hình chính của họ. Đội bóng cuối cùng cũng có trận sạch lưới đầu tiên của mùa giải trong trận đấu thứ 10 của họ, với Crystal Palace. Cả đội cải thiện phòng thủ, và Schmeichel có trận giữ sạch lưới thứ 12 của mùa giải trong trận đấu lượt về với Palace vào ngày 19 tháng Ba. Ngày 02 tháng năm 2016,anh đã giành được danh hiệu Premier League ở 29 tuổi, cùng tuổi và ngày dương lịch khi cha của ông đã giành danh hiệu đầu tiên như vậy của Manchester United vào năm 1993. Trong cả hai trường hợp, các đội bóng tương ứng (Manchester United và Leicester City) giành được danh hiệu vô địch. Cặp cha con Schmeichels trở thành cặp cha con giành chiến thắng tại Premier League.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Anh được mời đá cho đội Anh, nhưng đã từ chối và chỉ chơi cho đội tuyển Đan Mạch.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Leicester City

Thống kê sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 11 tháng 11 năm 2018[2]
Câu lạc bộ Mùa giải Giải đấu FA Cup League Cup Khác[A] Tổng cộng
Giải đấu Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng Số lần ra sân Số bàn thắng
Manchester City 2005–06[3] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2006–07[4] Premier League 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
2007–08[5] Premier League 7 0 0 0 0 0 0 0 7 0
2008–09[6] Premier League 1 0 0 0 1 0 1 0 3 0
Tổng cộng Manchester City 8 0 0 0 1 0 1 0 10 0
Darlington (mượn) 2005–06[3] League Two 4 0 0 0 0 0 0 0 4 0
Bury (mượn) 2005–06[3] League Two 15 0 0 0 0 0 0 0 15 0
2006–07[4] League Two 14 0 0 0 0 0 0 0 14 0
Falkirk (mượn) 2006–07[4] Scottish Premier League 15 0 1 0 1 0 0 0 17 0
Cardiff City (mượn) 2007–08[5] Championship 14 0 0 0 0 0 0 0 14 0
Coventry City (mượn) 2007–08[5] Championship 9 0 0 0 0 0 0 0 9 0
Notts County 2009–10[7] League Two 43 0 5 0 0 0 1 0 49 0
Leeds United 2010–11[8] Championship 37 0 2 0 1 0 0 0 40 0
Leicester City 2011–12[9] Championship 46 0 5 0 1 0 0 0 52 0
2012–13[10] Championship 46 0 3 0 2 0 2 0 53 0
2013–14[11] Championship 46 0 1 0 4 0 0 0 51 0
2014–15[12] Premier League 24 0 0 0 0 0 0 0 24 0
2015–16[13] Premier League 38 0 2 0 0 0 0 0 40 0
2016–17[14] Premier League 30 0 2 0 0 0 9 0 41 0
2017–18[15] Premier League 33 0 1 0 0 0 0 0 34 0
2018–19[16] Premier League 12 0 0 0 0 0 0 0 12 0
Tổng cộng Leicester City 275 0 15 0 7 0 11 0 308 0
Tổng cộng sự nghiệp 434 0 23 0 10 0 13 0 480 0

Đội tuyển quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Số liệu thống kê chính xác tới ngày 16 tháng 10 năm 2018[17]
Appearances and goals by national team and year
Đội tuyển quốc gia Năm Số lần ra sân Số bàn thắng
Đan Mạch 2013 2 0
2014 7 0
2015 9 0
2016 6 0
2017 7 0
2018 11 0
Tổng cộng 42 0

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Hugman, Barry J. biên tập (2010). The PFA Footballers' Who's Who 2010–11. Mainstream Publishing. tr. 370. ISBN 978-1-84596-601-0. 
  2. ^ “Kasper Schmeichel”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  3. ^ a ă â “Games played by Kasper Schmeichel in 2005/2006”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  4. ^ a ă â “Games played by Kasper Schmeichel in 2006/2007”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  5. ^ a ă â “Games played by Kasper Schmeichel in 2007/2008”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2008/2009”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  7. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2009/2010”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  8. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2010/2011”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  9. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2011/2012”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  10. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2012/2013”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  11. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2013/2014”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  12. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2014. 
  13. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2014/2015”. Soccerbase. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2015. 
  14. ^ “Games played by Kasper Schmeichel in 2016/2017”. Soccerbase. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2016. 
  15. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  16. ^ Bản mẫu:Soccerbase season
  17. ^ “Kasper Schmeichel”. National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2015.