Kaspiysk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kaspiysk
Каспийск
—  Thành phố  —
Thành phố Kaspiysk
Thành phố Kaspiysk
Gerb Kaspiysk.png
Huy hiệu
Vị trí của Kaspiysk
Kaspiysk trên bản đồ Nga
Kaspiysk
Kaspiysk
Vị trí của Kaspiysk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangDagestan
Thành lập1932
Vị thế Thành phố kể từ1947
Chính quyền
 • Thành phầnHội đồng đại biểu[1]
Diện tích[2]
 • Tổng cộng32,94 km2 (1,272 mi2)
Độ cao0 m (0 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng100.129
 • Ước tính (2018)[4]116.340 (+16,2%)
 • Mật độ30/km2 (79/mi2)
 • ThuộcThành phố Kaspiysk[5]
 • Thủ phủ củaThành phố Kaspiysk[5]
 • Okrug đô thịOkrug đô thị Kaspiysk[6]
 • Thủ phủ củaOkrug đô thị Kaspiysk[6]
Múi giờGiờ Moskva Sửa đổi tại Wikidata[7] (UTC+3)
Mã bưu chính[8]87246
Mã điện thoại87246 sửa dữ liệu
OKTMO82720000001
Trang webdagmo.ru/gorod-kaspiysk

Kaspiysk (tiếng Nga: Каспийск) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Cộng hòa Dagestan. Thành phố có dân số 77.650 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 205 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số qua các thời kỳ: 103,914 (Điều tra dân số 2010);[3] 77,650 (Điều tra dân số 2002);[9] 60,069 (Điều tra dân số năm 1989);[10] 43,000 (1972).

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Kaspiysk có khí hậu thảo nguyên lạnh (phân loại khí hậu Köppen: BSk).

Dữ liệu khí hậu của Kaspiysk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Trung bình cao °C (°F) 3.3 3.6 7.1 14.4 21.1 26.3 28.9 28.6 23.5 17.2 10.8 5.8 15,88
Trung bình ngày, °C (°F) 0.4 0.8 4.1 10.7 17.1 22.3 25.1 24.6 19.9 13.8 7.9 3.1 12,48
Trung bình thấp, °C (°F) −2.4 −2 1.1 7.0 13.2 18.3 21.4 20.6 16.4 10.4 5.0 0.5 9,13
Giáng thủy mm (inch) 22
(0.87)
28
(1.1)
21
(0.83)
18
(0.71)
28
(1.1)
25
(0.98)
26
(1.02)
23
(0.91)
38
(1.5)
43
(1.69)
31
(1.22)
29
(1.14)
332
(13,07)
Nguồn: Climate-Data.org [11]

Địa vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ của các đơn vị hành chính, Thành phố Kaspiysk là một đơn vị hành chính có địa vị ngang bằng với các huyện.[5] Là một đơn vị đô thị, Thành phố Kaspiysk được hợp thành Okrug đô thị Kaspiysk.[6]

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần dân tộc của Kaspiysk (2002):[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Аппарат Собрания депутатов городского округа
  2. ^ Подсчитано по базе данных муниципальных образований РФ на 2008 год
  3. ^ a b Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  4. ^ “26. Численность постоянного населения Российской Федерации по муниципальным образованиям на 1 января 2018 года”. Truy cập 23 tháng 1 2019. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
  5. ^ a b c Law #16
  6. ^ a b c Law #6
  7. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  8. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  9. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек” [Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên] (XLS). Всероссийская перепись населения 2002 года [Điều tra dân số toàn Nga năm 2002] (bằng tiếng Nga).Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  10. ^ “Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров” [Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện]. Всесоюзная перепись населения 1989 года [All-Union Population Census of 1989] (bằng tiếng Nga). Институт демографии Национального исследовательского университета: Высшая школа экономики [Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia: Trường Kinh tế]. 1989 – qua Demoscope Weekly.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  11. ^ “Climate: Kaspiysk”. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2016.
  12. ^ http://www.ethno-kavkaz.narod.ru/rndaghestan.html

Bản mẫu:Cộng hòa Dagestan