Kawasaki Ki-56

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ki-56
Kiểu Máy bay vận tải hạng nhẹ
Nhà chế tạo Kawasaki Kōkūki Kogyo KK
Nhà thiết kế Takeo Doi
Giới thiệu 1940
Giai đoạn sản xuất 1940-1943
Số lượng sản xuất 121

Kawasaki Ki-56 (一式貨物輸送機, Vận tải hàng hóa Kiểu 1) là một loại máy bay vận tải hạng nhẹ hai động cơ của Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới II. Quân Đồng minh đặt tên mã cho nó là "Thalia". 121 chiếc đã được chế tạo trong giai đoạn 1940-1943.

Tính năng kỹ chiến thuật (Ki-56)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Encyclopedia of Military Aircraft;[1] Japanese Aircraft of the Pacific War[2]

Đặc điểm tổng quát

  • Kíp lái: 4
  • Sức chứa: 14 hành khách
  • Chiều dài: 14,90 m (48 ft 10 in)
  • Sải cánh: 19,96 m (65 ft 6 in)
  • Chiều cao: 3,6 m (11 ft 9 in)
  • Diện tích cánh: 51,2 m² (551 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 4.672 kg (10.300 lb)
  • Trọng lượng có tải: 8.024 kg (17.692 lb)
  • Trọng tải có ích: 2.400 kg (5.280 lb)
  • Động cơ: 2 × Nakajima Ha-25, 739 kW (990 hp) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Jackson 2002, tr. ?.
  2. ^ Francillon 1979, tr. 109.
Tài liệu
  • Francillon, Ph.D., René J. Japanese Aircraft of the Pacific War. London: Putnam & Company, 1970 (Second edition 1979). ISBN 0-370-30251-6.
  • Jackson, Robert. The Encyclopedia of Military Aircraft. Parragon, 2002. ISBN 0-7525-8130-9.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]