Kepler-30

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Kepler-30
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Thiên Cầm[1]
Xích kinh 19h 01m 08.0747s[2]
Xích vĩ +38° 56′ 50.219″[2]
Cấp sao biểu kiến (V)15.5[3]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổK[3]
Trắc lượng học thiên thể
Chuyển động riêng (μ) RA: &0000000000000000.6950000.695+0.055
[2] mas/năm
Dec.: &-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-1-5.2390004.761+0.052
[2] mas/năm
Thị sai (π)1.0657 ± 0.0321[2] mas
Khoảng cách3060 ± 90 ly
(940 ± 30 pc)
Chi tiết
Khối lượng0,99±0,08[4] M
Bán kính0.59[4] R
Nhiệt độ5498±54[4] K
Tự quay&0000000000000016.00400016.004+0.017
 days
[5]
Tốc độ tự quay (v sin i)1,94±0,22[4] km/s
Tên gọi khác
KOI-806, KIC 3832474, UCAC2 45365178, 2MASS J19010807+3856502, SDSS J190108.07+385650.2
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Kepler-30 là một ngôi sao ở phía bắc chòm sao Thiên Cầm. Nó nằm ở tọa độ thiên thể: Thăng Thiên Đúng 19h 01m 08.0747s Độ nghiêng +38° 56′ 50.219″. Với độ lớn thị giác biểu kiến ​​là 15,5, ngôi sao này quá mờ để có thể nhìn thấy bằng mắt thường. Kepler-30 đang thể hiện một hoạt động mạnh mẽ của vết đen.

Hệ hành tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ hành tinh Kepler-30 [6]
Đồng hành
(thứ tự từ ngôi sao ra)
Khối lượng Bán trục lớn
(AU)
Chu kỳ quỹ đạo
(ngày)
Độ lệch tâm quỹ đạo Độ nghiêng quỹ đạo Bán kính
b &0000000000000009.2000009.2+0.1
 M
&0000000000000000.1847900.18479+0.000004
&0000000000000029.21870029.2187+0.0009
&-1000000000000000.0770000.0770+0.0003
&0000000000000089.51000089.51+0.32
°
&0000000000000003.7500003.75+0.18
 R
c &0000000000000536.000000536+5
 M
&0000000000000000.2997700.29977+0.000001
&0000000000000060.32503060.32503+0.00010
&-1000000000000000.0115000.0115+0.0005
&0000000000000089.74000089.74+0.02
°
&0000000000000011.98000011.98+0.28
 R
d &0000000000000023.70000023.7+1.3
 M
&0000000000000000.5317800.53178+0.00001
&0000000000000142.642000142.642+0.006
&-1000000000000000.0272000.0272+0.0024
&0000000000000089.81000089.81+0.02
°
&0000000000000008.7900008.79+0.13
 R

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lyra – constellation boundary”, The Constellations, International Astronomical Union, truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2011
  2. ^ a ă â b c Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). “Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties”. Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
  3. ^ a ă Schneider, Jean, “Star: Kepler-30”, Extrasolar Planets Encyclopaedia, Paris Observatory, Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2012, truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2013
  4. ^ a ă â b Kepler-30b, NASA Ames Research Center, truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011
  5. ^ McQuillan, A.; Mazeh, T.; Aigrain, S. (2013). “Stellar Rotation Periods of The Kepler objects of Interest: A Dearth of Close-In Planets Around Fast Rotators”. The Astrophysical Journal Letters. 775 (1). L11. arXiv:1308.1845. Bibcode:2013ApJ...775L..11M. doi:10.1088/2041-8205/775/1/L11.
  6. ^ Panichi, F; và đồng nghiệp (2018). “The architecture and formation of the Kepler-30 planetary system”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 478 (2): 2480–2494. arXiv:1707.04962. Bibcode:2018MNRAS.478.2480P. doi:10.1093/mnras/sty1071. S2CID 76654017.

Tọa độ: Sky map 19h 01m 08.0747s, +38° 56′ 50.219″