Kevin Nash

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Kevin Nash
The TNA Legends Kevin Nash.jpg
Nash vào năm 2009
Tên khai sinhKevin Scott Nash
Sinh9 tháng 7, 1959 (61 tuổi)
Detroit, Michigan, Hoa Kỳ[1]
Nơi cư trúPonce Inlet, Florida, Hoa Kỳ
Vợ hoặc chồng
Tamara Nash (cưới 1988)
Con cái1
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiChet Lemon[2]
Diesel[1]
Kevin Nash[1]
Oz[1]
Master Blaster Steel[3]
Vinnie Vegas[1]
Chiều cao quảng cáo7 ft 0 in (2,13 m)[4]
Cân nặng quảng cáo328 lb (149 kg)[4]
Quảng cáo tạiDetroit, Michigan[1]
The Steel Mines
Emerald City
North Scottsdale, Arizona
Huấn luyện bởiJody Hamilton[4]
Ra mắt lần đầu1990
Giải nghệ5 tháng 1 năm 2020

Kevin Scott Nash (sinh ngày 09 tháng 7 năm 1959) là một đô vật chuyên nghiệp người Mỹ đã nghỉ hưu và diễn viên, được biết đến khi thi đấu cho World Wrestling Federation (WWF, nay là WWE). Nash đã đấu vật dưới nhiều tên võ đài, nhưng được biết đến bằng tên thật của mình trong World Championship Wrestling (WCW), Total Nonstop Action Wrestling (TNA), ông cũng đã được biết đến là Diesel trong WWF.

Năm 1994 khi còn ở WWF, Nash giành được WWF World, IntercontinentalTag Team Champion (WWF Triple Crown) và tại giải thưởng Slammy năm đó và giành được giải MVP (giờ là Siêu sao của năm) và Đội xuất sắc nhất năm (Tag Team of the Year, với Shawn Michaels). Tại WWE, WCW và TNA, Nash giành được tổng cộng 21 danh hiệu, trong đó sáu lần vô địch thế giới (năm lần WCW World Heavyweight Championship, một lần WWF Champion), 12 lần vô địch đồng đội thế giới giữa ba chương trình. Triều đại giữ WWF Championship của ông kéo dài 358 ngày trở thành dài nhất những năm 1990. Trong thời gian ở WCW, Nash đã trở thành đô vật đầu tiên đánh bại Goldberg qua đó chấm dứt 173 chuỗi ngày bất bại của ông ta tại Starrcade (1998). Sau khi thi đấu bóng rổ đại học cho trường đại học Tennessee. Nash chơi cho một đội bóng chuyên nghiệp từ Đức trong một thời gian ngắn cho đến khi chấn thương đầu gối kết thúc sự nghiệp.

Nash là thành viên The Kliq, một nhóm hậu trường có ảnh hưởng gồm Shawn Michaels, Triple H, Scott HallX-Pac. Ông cũng là một trong ba thành viên sáng lập của New World Order (nWo), cùng Scott Hall và Hulk Hogan. Nash được giới thiệu vào WWE Hall of Fame 2015 và lần hai vào năm 2020 với tư cách là thành viên nWo cùng Hogan, Hall và X-Pac.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d “Kevin Nash's profile”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2009. 
  2. ^ Caldwell, James (ngày 30 tháng 1 năm 2009). “Caldwell's TNA Impact report 1/29: Ongoing "virtual time" coverage of Spike TV broadcast...on Friday afternoon”. Pro Wrestling Torch. Truy cập ngày 27 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ Davies, Ross. Kevin Nash, p.22
  4. ^ a ă â “Kevin Nash's WWE Alumni profile”. WWE. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]