Khướu mỏ dẹt to

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Khướu mỏ dẹt to
Greater Rufous-headed Parrotbill - Eaglenest Wildlife Sanctuary - Arunachal Pradesh, India.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Passeriformes
Họ (familia)Paradoxornithidae
Chi (genus)Psittiparus
Loài (species)P. bakeri
Danh pháp hai phần
Psittiparus bakeri
Hartert, 1900
Danh pháp đồng nghĩa
  • Paradoxornis ruficeps (một phần)
  • Scaeorhynchus ruficeps bakeri

Khướu mỏ dẹt to hay khướu mỏ dẹt đầu hung (danh pháp khoa học: Psittiparus bakeri) là một loài khướu mỏ dẹt theo truyền thống thường được đặt trong họ Timaliidae hoặc trong họ Sylviidae, nhưng hiện nay được xếp trong họ Paradoxornithidae.

Nó được tìm thấy ở miền đông Himalaya, Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ,[1] Lào, MyanmarViệt Nam. Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng ẩm ướt vùng đất thấp cận nhiệt đới hay nhiệt đới hoặc các khu rừng miền núi ẩm ướt nhiệt đới.

Trước đây nó được coi là đồng loài với Psittiparus ruficeps, nhưng nó có phần bụng sẫm màu hơn, kích thước lớn hơn và tiếng hót có giai điệu, kết thúc ở tần số 2–3 kHz, khác với P. ruficeps là một loạt 4-6 tiếng hót thấp dần xuống ở tần số 3-4,5 kHz.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Psittiparus bakeri bakeri: Đông nam Arunachal Pradesh, nam Assam (phía nam sông Brahmaputra) tới đông Myanmar, tây nam Vân Nam Trung Quốc, tây bắc Thái Lan.
  • Psittiparus bakeri magnirostris: Miền bắc Lào và vùng cao nguyên thuộc tây Bắc Bộ, Việt Nam.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • BirdLife International 2004. Paradoxornis ruficeps. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Downloaded on 26 July 2007.
  • Robson C., 2007. Family Paradoxornithidae (Parrotbills) tr. 292 – 321 trong del Hoyo J., Elliott A. & Christie D. A. (chủ biên). Handbook of the Birds of the World, Vol. 12. Picathartes to Tits and Chickadees. Lynx Edicions, Barcelona.


Bản mẫu:Sylvioidea-stub