Khắc acid

Khắc axit (tiếng Anh: etching) là kỹ thuật dùng axit hay thuốc cẩn màu (mordant) để cắt các chi tiết của một tấm kim loại, từ đó tạo ra những nét khắc chìm (intaglio).[1] Trong sản xuất hiện đại, các hóa chất khác cũng có thể được sử dụng trên các loại vật liệu khác nhau. Cùng với chạm khắc, đây là một trong những phương pháp quan trọng nhất của các bậc thầy đồ họa in ấn thời xưa, và vẫn được ứng dụng rộng rãi ngày nay. Trong một số biến thể hiện đại như sản xuất hiển vi và khắc quang hóa, khắc acid là một kỹ thuật quan trọng trong công nghệ hiện đại, trong đó có các bảng mạch.
Theo phương pháp truyền thống, một tấm kim loại (thường là đồng, kẽm, hoặc thép) sẽ được phủ một lớp kháng acid dạng sáp[2]. Người họa sĩ sau đó sẽ cạo đi lớp phủ đó bằng kim nhọn[3] tại những vị trí xuất hiện đường nét khi hoàn thiện, để lộ ra lớp kim loại. Échoppe, một dụng cụ có phần cắt hình oval nghiêng, được sử dụng để "làm phồng" các đường ấy[4]. Tấm kim loại sau đó được nhúng vào acid, hay còn được gọi là "mordant" (nghĩa là "cắn" trong tiếng Pháp) hay etchant, hoặc được tưới acid lên[5]. Acid sẽ ăn mòn kim loại (phản ứng oxy hóa khử xảy ra) tới một mức nhất định phụ thuộc vào thời gian và độ mạnh của acid, để lộ ra bức tranh đã được khắc trên sáp trên tấm kim loại. Sau đó lớp sáp bọc sẽ được làm sạch.
Trong các lần sử dụng, bất kỳ loại mực không ăn mòn nào cũng sẽ được phủ lên tấm kim loại, sau đó mực sẽ chảy khỏi bề mặt và chỉ bám lại ở các vết bị ăn mòn. Tấm kim loại sau đó sẽ được đặt vào máy ép áp lực cao cùng một tờ giấy (thường được làm ẩm để mềm ra)[6]. Tờ giấy sẽ thấm mực từ các đường khắc, trở thành một bản in. Quá trình này có thể được lặp lại nhiều lần, thường là vài trăm bản in trước khi tấm kim loại bị mòn. Tác phẩm trên tấm kim loại có thể được bổ sung hoặc sửa bằng cách bọc sáp bổ sung và thực hiện khắc acid; những tấm kim loại có thể có nhiều hơn một hình thức.
Khắc acid thường được kết hợp với các phương pháp khắc chìm (intaglio) khác như khắc (như Rembrandt) hay acquatint (như Francisco Goya). Tên gọi tiếng Pháp "eau forte" ("nước mạnh") của kỹ thuật và thành phẩm in ấn đôi khi cũng được sử dụng trong tiếng Anh.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Etching | Definition of etching by Merriam-Webster". Merriam-webster.com. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
- ↑ "Wayback Machine" (PDF). www.cairnsregionalgallery.com.au. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "BnF Essentiels". BnF Essentiels (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Abraham Bosse". expositions.bnf.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Abraham Bosse". expositions.bnf.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Abraham Bosse". expositions.bnf.fr. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Prints & People: A Social History of Printed Pictures, an exhibition catalog from The Metropolitan Museum of Art, which contains material on etching
- The Print Australia Reference Library Catalogue
- Etching from the MMA Timeline of Art History
- Museum of Modern Art information on printing techniques and examples of prints
- The Wenceslaus Hollar Collection of digitized books and images at the University of Toronto