Khủng long sừng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ceratopsia
Thời điểm hóa thạch: Hậu JuraHậu Phấn trắng, 156–65Ma
Triceratops front view.jpg
Khung xương của Triceratops tại Smithsonian Museum of Natural History
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Liên bộ (superordo) Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Phân bộ (subordo) Cerapoda
Cận bộ (infraordo) Ceratopsia
Marsh, 1890
Các họ

Ceratopsia là các loài khủng long sừng. Như khủng long stegosauriaankylosauria, khủng long ceratopsia là hậu duệ của Ornithopoda. Chúng có giáp, nhưng chỉ trên đầu. Chúng có những viền giáp khổng lồ quanh cổ và sừng trên mặt.

Hình dạng của Ceratopsia[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu là một khối xương và giáp. những giống khủng long khác nhau có những cách bố trí sừng trên đầu khác nhau. Chiếc đầu nặng đồng nghĩa với việc thân hình mất thăng bằng và nó là con vật chỉ có thể đi lại bằng bốn chân. Cái mỏ là chiếc móc vững chắc để cắt cây cỏ.

  • Đầu nặng.
  • Mỏ.
  • Đuôi to để cân bằng với đầu lớn.
  • Thân mình to lớn.

Phát sinh loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh loài theo Xu/Makovicky/Chinnery

Xu Xing (徐星, Từ Tinh) từ Viện Cổ sinh vật học động vật có xương sống và cổ nhân loại học (IVPP) tại Bắc Kinh, cùng Peter Makovicky, trước đây làm việc tại Bảo tàng lịch sử tự nhiên Mỹ (AMNH) ở thành phố New York và các cộng tác viên, đã công bố một phân tích miêu tả nhánh vào năm 2002 miêu tả chi Liaoceratops[1]. Phân tích này là tương tự như phân tích mà Makovicky công bố năm 2001[2]. Makovicky, hiện nay làm việc cho Bảo tàng lịch sử tự nhiên FieldChicago, cũng gộp phân tích này trong luận án tiến sĩ của ông năm 2002. Xu và các đồng nghiệp khác bổ sung thêm chi Yinlong vào phân tích này năm 2006[3].

Brenda Chinnery, trước đây làm việc cho Bảo tàng Rockies tại Bozeman, Montana, đã độc lập miêu tả Prenoceratops năm 2005 và công bố một phát sinh loài mới[4]. Năm 2006, Makovicky và Mark Norell của AMNH đã hợp nhất phân tích của Chinnery vào phân tích của họ và cũng bổ sung Yamaceratops, mặc dù họ đã không thể gộp Yinlong[5]. Biểu đồ trình bày dưới đây là tổ hợp công trình gần đây nhất của Xu, Makovicky và các cộng tác viên.

Ceratopsia 

 Yinlong


 void 
 void 

 Chaoyangsaurus



 IVPP V12722 (Xuanhuaceratops)



 void 

 Psittacosauridae


 Neoceratopsia 

 Liaoceratops


 void 

 Yamaceratops


 void 

 Archaeoceratops


 Coronosauria 
 Leptoceratopsidae 

 Montanoceratops


 void 

 Udanoceratops



 Leptoceratops



 Prenoceratops




 void 

 Graciliceratops


 void 
 Protoceratopsidae 

 Bagaceratops



 Protoceratops



 void 

 Zuniceratops



 Ceratopsidae












Cây phát sinh loài theo You/Dodson

You Hailu từ Viện Khoa học Địa chất Trung Quốc tại Bắc Kinh, từng là đồng tác giả với Xu và Makovicky năm 2002, nhưng trong năm 2003 đã cùng Peter Dodson từ Đại học Pennsylvania công bố một phân tích riêng rẽ[6]. Hai người đã trình bày phân tích này một lần nữa vào năm 2004[7]. Năm 2005, You và ba người khác, gồm cả Dodson, đã công bố chi Auroraceratops và chèn chi khủng long mới này vào cây phát sinh loài của họ[8].

Ceratopsia 

 Psittacosauridae


 Neoceratopsia 

 Chaoyangsaurus


 void 

 Liaoceratops


 void 

 Archaeoceratops


 void 

 Auroraceratops


 Coronosauria 
 Protoceratopsidae 

 Bagaceratops



 Protoceratops



 void 
 Leptoceratopsidae 

 Montanoceratops



 Leptoceratops




 Ceratopsidae









Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Xu X., Makovicky, P.J., Wang X., Norell M.A., You H. (2002). A ceratopsian dinosaur from China and the early evolution of Ceratopsia. Nature 416: 314-317.
  2. ^ Makovicky P.J. (2001). A Montanoceratops cerorhynchus (Dinosauria: Ceratopsia) braincase from the Horseshoe Canyon Formation of Alberta, trong: Tanke D.H. & Carpenter K. (chủ biên). Mesozoic Vertebrate Life. Bloomington: Nhà in Đại học Indiana. tr. 243-262.
  3. ^ Xu X., Forster C.A., Clark J.M., & Mo J. (2006). A basal ceratopsian with transitional features from the Late Jurassic of northwestern China. Proceedings of the Royal Society B: Biological Sciences. 273: 2135-2140
  4. ^ Chinnery B. (2005). Description of Prenoceratops pieganensis gen. et sp. nov. (Dinosauria: Neoceratopsia) from the Two Medicine Formation of Montana. Journal of Vertebrate Paleontology 24(3): 572–590.
  5. ^ Makovicky P.J. & Norell M.A. (2006). Yamaceratops dorngobiensis, a new primitive ceratopsian (Dinosauria: Ornithischia) from the Cretaceous of Mongolia. American Museum Novitates 3530: 1-42.
  6. ^ You H. & Dodson P. (2003). Redescription of neoceratopsian dinosaur Archaeoceratops and early evolution of Neoceratopsia. Acta Palaeontologica Polonica 48(2): 261–272.
  7. ^ You H. & Dodson P. (2004). Basal Ceratopsia. trong: Weishampel D.B., Dodson P., & Osmolska H. (chủ biên). The Dinosauria (ấn bản lần 2). Berkeley: Nhà in Đại học California. tr. 478-493.
  8. ^ You H., Li D., Lamanna M.C., & Dodson P. (2005). On a new genus of basal neoceratopsian dinosaur from the Early Cretaceous of Gansu Province, China. Acta Geologica Sinica (ấn bản tiếng Anh) 79(5): 593-597.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]