Khanty-Mansiysk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Khanty-Mansiysk
Ханты-Мансийск
—  Thành phố[1]  —
Phố Chekhov ở Khanty-Mansiysk
Phố Chekhov ở Khanty-Mansiysk
Flag of Khanty-Mansiysk.svg
Hiệu kỳ
Coat of Arms of Khanty-Mansiysk.svg
Huy hiệu
Vị trí của Khanty-Mansiysk
Khanty-Mansiysk trên bản đồ Nga
Khanty-Mansiysk
Khanty-Mansiysk
Vị trí của Khanty-Mansiysk
Quốc giaNga
Chủ thể liên bangKhantia-Mansia[1]
Thành lập1930
Vị thế Thành phố kể từ1950
Chính quyền
 • Thị trưởng[2]Vasily Filipenko[2]
Diện tích
 • Tổng cộng337,7604 km2 (1,304,100 mi2)
Độ cao50 m (160 ft)
Dân số (Điều tra 2010)[3]
 • Tổng cộng80.151
 • Ước tính (2020)101.466
 • Thứ hạngthứ 207 năm 2010
 • Mật độ0,024/km2 (0,061/mi2)
 • ThuộcThành phố trực thuộc khu tự trị Khanty-Mansiysk[1]
 • Thủ phủ củaKhu tự trị Khanty-Mansi, huyện Khanty-Mansiysky[1]
 • Okrug đô thịOkrug đô thị Khanty-Mansiysk[4]
 • Thủ phủ củaOkrug đô thị Khanty-Mansiysk[4], Quận đô thị Khanty-Mansiysky[4]
Múi giờGiờ Yekaterinburg Sửa đổi tại Wikidata[5] (UTC+5)
Mã bưu chính[6]628000
Mã điện thoại+7 3467
Thành phố kết nghĩaYerevan sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩaYerevanSửa đổi tại Wikidata
OKTMO71871000001
Trang webweb.archive.org/web/20090908222141/http://www.admhmansy.ru/ru/

Khanty-Mansiysk (tiếng Nga: Ханты-Мансийск) là một thị xã ở Nga, trung tâm lịch sử, hành chính, văn hoá, thể thao của Khu tự trị Khanty-Mansi, Nga. Nó nằm trên sông Irtysh, cách 15 km (9 dặm) tại chỗ hợp lưu của nó với sông Obi. Đây là một đô thị có ngành công nghiệp dầu mỏ bùng nổ ở Nga. Dân số theo điều tra năm 2002 là 53.953. Tại đây có sân bay Khanty-Mansiysk.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Khanty-Mansiysk có khí hậu cận Bắc Cực (phân loại khí hậu Köppen Dfc), với mùa đông dài và rất lạnh trong khi mùa hè ngắn và ấm. Lượng mưa ở mức trung bình và cao hơn đáng kể trong mùa hè. Tốc độ gió trung bình là 2,4 mét trên giây (7,9 ft/s), còn độ ẩm trung bình là 77%.

Dữ liệu khí hậu của Khanty-Mansiysk
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 2.7 4.5 13.0 25.1 34.5 34.5 34.7 33.2 27.3 20.4 8.7 3.1 34,5
Trung bình cao °C (°F) −15.2 −12.8 −3.3 4.7 13.7 20.3 22.9 19.0 12.2 3.7 −7.2 −12.8 3,8
Trung bình ngày, °C (°F) −19.1 −16.7 −7.8 0.0 8.3 15.4 18.2 14.5 8.2 0.7 −10.4 −16.6 −0,4
Trung bình thấp, °C (°F) −23
(−9)
−20.6 −12.1 −4.3 3.4 11.0 13.7 10.6 4.7 −2.1 −13.6 −20.5 −4,4
Thấp kỉ lục, °C (°F) −49
(−56)
−46.5 −40.1 −28.6 −14.9 −4.6 1.2 −1
(30)
−7.5 −28.6 −43.4 −49
(−56)
−49
(−56)
Giáng thủy mm (inch) 29
(1.14)
25
(0.98)
30
(1.18)
30
(1.18)
43
(1.69)
61
(2.4)
72
(2.83)
84
(3.31)
56
(2.2)
47
(1.85)
38
(1.5)
34
(1.34)
549
(21,61)
độ ẩm 83 81 76 69 65 66 71 78 81 83 85 84 77
Số ngày mưa TB 0.3 1 2 10 18 19 17 20 21 15 3 1 127
Số ngày tuyết rơi TB 27 25 21 15 7 1 0 0.1 4 16 26 28 170
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 31 100 174 206 250 289 304 219 140 79 44 10 1.846
Nguồn #1: Pogoda.ru.net[7]
Nguồn #2: NOAA (đo độ nắng, 1961–1990)[8]

Địa vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Trong khuôn khổ các đơn vị hành chính, Khanty-Mansiysk được hợp nhất thành thành phố trực thuộc khu tự trị Khanty-Mansiysk, một đơn vị hành chính có địa vị ngang bằng với các huyện.[1] Là một đơn vị đô thị, thành phố trực thuộc khu tự trị Khanty-Mansiysk được hợp thành Okrug đô thị Khanty-Mansiysk.[4]

Thành phố đối tác[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e Luật #43-oz
  2. ^ a b http://www.admhmansy.ru/rule/glava/
  3. ^ Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga (2011). “Всероссийская перепись населения 2010 года. Том 1” [2010 All-Russian Population Census, vol. 1]. Всероссийская перепись населения 2010 года [Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010] (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Quốc gia Liên bang Nga.Quản lý CS1: ref=harv (liên kết)
  4. ^ a b c d Luật #63-oz
  5. ^ “Об исчислении времени”. Официальный интернет-портал правовой информации (bằng tiếng Nga). 3 tháng 6 năm 2011. Truy cập 19 tháng 1 năm 2019.
  6. ^ Почта России. Информационно-вычислительный центр ОАСУ РПО. (Russian Post). Поиск объектов почтовой связи (Postal Objects Search) (tiếng Nga)
  7. ^ “Pogoda.ru.net” (bằng tiếng Nga). Weather and Climate. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2021.
  8. ^ “Climate Normals for Hanty-Mansijsk (1961–1990)”. National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2021.
  9. ^ “Partner cities”. Yerevan Municipal Government. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Khanty-Mansiysk tại Wikimedia Commons