Kherson (tỉnh của Nga)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Tỉnh Kherson
Херсонская область (tiếng Nga)
—  Tỉnh  —

Cờ

Huy hiệu
Địa vị chính trị
Quốc giaLiên bang Nga
Vùng liên bangPhía Nam[1]
Vùng kinh tếBắc Kavkaz[2]
Thành lập30 tháng 9, 2022
Thủ phủKherson (danh nghĩa)
Henichesk (thực tế)
Chính quyền (tại thời điểm tháng 9 2022)
 - Thống đốcVolodymyr Saldo
Thống kê
Diện tích (theo điều tra năm 2002)[3]
 - Tổng cộng28.461 km2 (10.989 dặm vuông Anh)
Dân số (ước tính 2022)
 - Tổng cộng962,957[4]
Múi giờ[5]
Biển số xe184
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Nga[6]
khogov.ru

Tỉnh Kherson (tiếng Nga: Херсонская область, chuyển tự Khersonskaya oblast'; tiếng Ukraina: Херсонська област, chuyển tự Khersonska oblast) là một đơn vị hành chính (chủ thể liên bang hoặc tỉnh) do Nga tuyên bố chủ quyền, nằm ở đông nam Ukraina. Trung tâm hành chính của tỉnh là ở Kherson, phía bắc của Krym. Biên giới của khu vực không được xác định, nhưng thường được coi là tương ứng với Kherson (tỉnh) của Ukraina.

Nga chiếm đóng một phần của tỉnh mà họ tuyên bố chủ quyền sau khi bắt đầu cuộc xâm lược Ukraine năm 2022, và giao tranh vẫn đang tiếp diễn. Quân đội Ukraina đã tiến hành một cuộc phản công kể từ cuối tháng 8 năm 2022, cắt đứt phần lớn đường tiếp tế của các lực lượng Nga ở phía tây sông Dnepr (Dnipro), và giải phóng một số thị trấn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Президент Российской Федерации. Указ №849 от 13 мая 2000 г. «О полномочном представителе Президента Российской Федерации в федеральном округе». Вступил в силу 13 мая 2000 г. Опубликован: "Собрание законодательства РФ", №20, ст. 2112, 15 мая 2000 г. (Tổng thống Liên bang Nga. Sắc lệnh #849 ngày 13-5-2000 Về đại diện toàn quyền của Tổng thống Liên bang Nga tại Vùng liên bang. Có hiệu lực từ 13-5-2000.).
  2. ^ Госстандарт Российской Федерации. №ОК 024-95 27 декабря 1995 г. «Общероссийский классификатор экономических регионов. 2. Экономические районы», в ред. Изменения №5/2001 ОКЭР. (Gosstandart của Liên bang Nga. #OK 024-95 27-12-1995 Phân loại toàn Nga về các vùng kinh tế. 2. Các vùng kinh tế, sửa đổi bởi Sửa đổi #5/2001 OKER. ).
  3. ^ “Территория, число районов, населённых пунктов и сельских администраций по субъектам Российской Федерации” [Diện tích, số huyện, điểm dân cư và đơn vị hành chính nông thôn theo Chủ thể Liên bang Nga]. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Федеральная служба государственной статистики (Cục thống kê nhà nước Liên bang). 21 tháng 5 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011.
  4. ^ “Область”. Официальный сайт Администрации Херсонской области. 16 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2022.
  5. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ ngày 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, sửa đổi bởi Luật Liên bang #271-FZ  2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ 6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  6. ^ Ngôn ngữ chính thức trên toàn lãnh thổ Nga theo Điều 68.1 Hiến pháp Nga.

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Kherson Oblast (Russia) tại Wikimedia Commons