Bước tới nội dung

Khiri Mat (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khiri Mat
คีรีมาศ
Số liệu thống kê
Tỉnh: Sukhothai
Văn phòng huyện: Tanot
16°50′0″B 99°48′6″Đ / 16,83333°B 99,80167°Đ / 16.83333; 99.80167
Diện tích: 521,9 km²
Dân số: 56.585 (2005)
Mật độ dân số: 108,4 người/km²
Mã địa lý: 6403
Mã bưu chính: 64160
Bản đồ
Bản đồ Sukhothai, Thái Lan với Khiri Mat

Khiri Mat (tiếng Thái: คีรีมาศ) là huyện (amphoe) cực nam thuộc tỉnh Sukhothai, miền nam Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây bắc theo chiều kim đồng hồ): Ban Dan Lan Hoi, Mueang SukhothaiKong Krailat thuộc tỉnh Sukhothai, Bang Rakam thuộc tỉnh Phitsanulok, Phran Kratai thuộc tỉnh Kamphaeng Phet.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này đã được đổi tên từ Tanot sang Khiri Mat năm 1939.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 10 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 101 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Tanot nằm trên một phần của tambon Tanot, và Thung Luang nằm trên toàn bộ lãnh thổ tambon Thung Luang. Có 9 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Tanot โตนด 17 9.344
2. Thung Luang ทุ่งหลวง 13 7.807
3. Ban Pom บ้านป้อม 9 4.917
4. Sam Phuang สามพวง 10 5.105
5. Si Khiri Mat ศรีคีรีมาศ 11 5.203
6. Nong Chik หนองจิก 12 7.946
7. Na Choeng Khiri นาเชิงคีรี 10 5.776
8. Nong Krading หนองกระดิ่ง 6 3.418
9. Ban Nam Phu บ้านน้ำพุ 8 5.017
10. Thung Yang Mueang ทุ่งยางเมือง 5 2.052

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนนามอำเภอ กิ่งอำเภอ และตำบลบางแห่ง พุทธศักราช ๒๔๘๒” (PDF). Royal Gazette (bằng tiếng Thái). 56 (0 ก): 354–364. 17 tháng 4 năm 1939. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]