Khuỷu tay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Khuỷu tay
Elbow coude.JPG
Chi tiết
Định danh
Latinharticulatio cubiti
Thuật ngữ giải phẫu

Ở động vật linh trưởng,[1] gồm cả con người, khớp khuỷu tay là khớp giữa xương cánh tay ở cánh tay và xương trụ và xương quay ở cẳng tay. Một trong những điểm đáng chú ý ở vùng khuỷu tay là cùi chỏ.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Elbow Joint”. National Library of Medicine – MeSH. Truy cập tháng 7 năm 2012. Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Appelboam, A; Reuben, A D; Benger, J R; Beech, F (2008). “Elbow extension test to rule out elbow fracture: multicentre, prospective validation and observational study of diagnostic accuracy in adults and children”. BMJ. 337: a2428. doi:10.1136/bmj.a2428. PMC 2600962. PMID 19066257. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
Awaya, Hitomi; Schweitzer, Mark E.; Feng, Sunah A.; Kamishima, Tamotsu (2001). “Elbow Synovial Fold Syndrome: MR Imaging Findings”. American Journal of Roentgenology. 177 (6): 1377–81. doi:10.2214/ajr.177.6.1771377. PMID 11717088. Truy cập tháng 6 năm 2012. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |access-date= (trợ giúp)
Blakeney, W G (2010). “Elbow Dislocation”. Life in the Fast Lane.
Drapeau, MS (2008). “Articular morphology of the proximal ulna in extant and fossil hominoids and hominins”. J Hum Evol. 55 (1): 86–102. doi:10.1016/j.jhevol.2008.01.005. PMID 18472143.
Kapandji, Ibrahim Adalbert (1982). The Physiology of the Joints: Volume One Upper Limb (ấn bản 5). New York: Churchill Livingstone.
Matsen, Frederick A. (2012). “Total elbow joint replacement for rheumatoid arthritis: A Patient's Guide” (PDF). UW Medicine.
Palastanga, Nigel; Soames, Roger (2012). Anatomy and Human Movement: Structure and Function (ấn bản 6). Elsevier. ISBN 9780702040535.
Paraskevas, G; Papadopoulos, A; Papaziogas, B; Spanidou, S (2004). “Study of the carrying angle of the human elbow joint in full extension: a morphometric analysis”. Surgical and Radiologic Anatomy. 26 (1): 19–23. doi:10.1007/s00276-003-0185-z. PMID 14648036. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
Richmond, Brian G; Fleagle, John G; Kappelman, John; Swisher, Carl C (1998). “First Hominoid From the Miocene of Ethiopia and the Evolution of the Catarrhine Elbow” (PDF). Am J Phys Anthropol. 105 (3): 257–77. doi:10.1002/(SICI)1096-8644(199803)105:3<257::AID-AJPA1>3.0.CO;2-P. PMID 9545073.
Ross, Lawrence M.; Lamperti, Edward D. biên tập (2006). Thieme Atlas of Anatomy: General Anatomy and Musculoskeletal System. Thieme. tr. 240. ISBN 3131420812.
Ruparelia, S; Patel, S; Zalawadia, A; Shah, S (2010). “Study Of Carrying Angle And Its Correlation With Various Parameters”. NJIRM. 1 (3). ISSN 0975-9840.
Steel, F; Tomlinson, J (1958). “The 'carrying angle' in man”. Journal of Anatomy. 92 (2): 315–7. PMC 1249704. PMID 13525245.
Tukenmez, M; Demirel, H; Perçin, S; Tezeren, G (2004). “Measurement of the carrying angle of the elbow in 2,000 children at ages six and fourteen years”. Acta Orthopaedica et Traumatologica Turcica. 38 (4): 274–6. PMID 15618770.
Van Roy, P; Baeyens, JP; Fauvart, D; Lanssiers, R (2005). “Arthro-kinematics of the elbow: study of the carrying angle”. Ergonomics. 48 (11–14): 1645–56. doi:10.1080/00140130500101361. PMID 16338730. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
Yilmaz, E; Karakurt, L; Belhan, O; Bulut, M (2005). “Variation of carrying angle with age, sex, and special reference to side”. Orthopedics. 28 (11): 1360–3. PMID 16295195. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)
Zampagni, M; Casino, D; Zaffagnini, S; Visani, AA (2008). “Estimating the elbow carrying angle with an electrogoniometer: acquisition of data and reliability of measurements”. Orthopedics. 31 (4): 370. doi:10.3928/01477447-20080401-39. PMID 19292279. Đã bỏ qua tham số không rõ |coauthors= (gợi ý |author=) (trợ giúp)