Khu vực Kurdistan
Khu vực Kurdistan
| |
|---|---|
| Bài ca: ئەی ڕەقیب Ey Reqîb "Ôi, kẻ thù!" | |
| Quốc gia | |
| Quy chế tự trị | 19 tháng 5 năm 1992[1] |
| Vùng liên bang được thành lập | 15 tháng 10 năm 2005[2] |
| Thủ phủ | Erbil[3] 36°04′59″B 44°37′47″Đ / 36,08306°B 44,62972°Đ |
| Ngôn ngữ chính thức | [4][5] |
| Ngôn ngữ được công nhận[6] | |
| Sắc tộc | |
| Tôn giáo | Đa số: Hồi giáo Thiểu số lớn: Yazidi giáo, Yarsan giáo, Kitô giáo tôn giáo khác |
| Tên dân cư |
|
| Chính phủ | Thể chế đại nghị bán tự trị thuộc cộng hòa đại nghị liên bang |
| Nechirvan Barzani | |
| Masrour Barzani | |
• Phó Thủ tướng | Qubad Talabani |
| Lập pháp | Nghị viện Khu vực Kurdistan |
| Diện tích | |
• Tổng cộng | 46.862[8] km2 (18.094 dặm vuông Anh) |
| Dân số | |
• Ước lượng | 6,556,752 (2023)[9] |
| GDP (PPP) | Ước lượng 2022[10][11] |
• Tổng số | 66 tỷ đô la Mỹ[10][11] |
• Bình quân đầu người | 7.038 đô la Mỹ[10][11] |
| Gini (2012) | 32[12] trung bình |
| HDI (2014) | 0.750[12] cao |
| Tiền tệ | Dinar Iraq |
| Múi giờ | UTC+3 (AST) |
| Cách ghi ngày tháng | dd/mm/yyyy |
| Giao thông bên | phải |
| Mã điện thoại | +964 |
| Mã ISO 3166 | |
| Tên miền Internet | .krd |
Khu vực Kurdistan[c] là một vùng liên bang[d] bán tự trị[e] của Iraq.[25][26] Khu vực Kurdistan gồm bốn tỉnh có đa số người Kurd của Iraq: Tỉnh Erbil, Tỉnh Sulaymaniyah, Tỉnh Duhok và Tỉnh Halabja. Khu vực Kurdistan nằm ở phía bắc Iraq, giáp với Iran về phía đông, Thổ Nhĩ Kỳ về phía bắc, và Syria về phía tây. Khu vực Kurdistan không quản lý toàn bộ Kurdistan thuộc Iraq và có tranh chấp lãnh thổ tại phía bắc Iraq; những lãnh thổ này có dân số chủ yếu không phải người Ả Rập và từng bị chính quyền Ba'ath thực hiện Ả Rập hóa vào cuối thế kỷ 20. Chính quyền Khu vực Kurdistan tranh chấp những lãnh thổ phía bắc với Chính phủ Iraq cho đến hiện tại. Erbil là thủ phủ của Khu vực Kurdistan.
Sự thành lập Khu vực Kurdistan bắt nguồn từ hiệp định quyền tự trị tháng 3/1970 giữa phe đối lập người Kurd và chính phủ Iraq sau nhiều năm xung đột khốc liệt. Tuy vậy hiệp định không được thực thi và vào năm 1974 miền bắc Iraq lại chìm trong một cuộc xung đột đẫm máu khác giữa người Kurd và chính phủ thân Ả Rập của Iraq. Sau đó Chiến tranh Iran-Iraq và đặc biệt là chiến dịch diệt chủng Anfal của quân Iraq đã gây tổn hại lớn đến dân cư và tự nhiên của Kurdistan thuộc Iraq. Sau cuộc nổi dậy năm 1991 của người Kurd ở miền bắc và người hồi giáo Shia ở miền nam chống lại Saddam Hussein, quân Peshmerga (quân đội của người Kurd thuộc Iraq) đã đẩy lùi được quân Iraq khỏi khu vực phía bắc. Mặc dù thương vong đáng kể và cuộc khủng hoảng tị nạn ở các khu vực biên giới Iran và Thổ Nhĩ Kỳ thì chiến thắng của Peshmerga và sự thành lập vùng cấm bay ở miền bắc Iraq sau Chiến tranh vùng Vịnh 1991 đã tạo đà cho quyền tự trị của người Kurd và thúc đẩy cho sự trở lại của người Kurd tị nạn. Do người Kurd không ngừng giao tranh với quân chính phủ, quân đội Iraq buộc phải rút khỏi Kurdistan vào tháng 10 năm 1991 và đành chấp nhận thể chế tự trị de facto của khu vực này. Năm 1992, các phong trào chính trị lớn của KDP và PUK đã lập nên Chính phủ Khu vực Kurdistan bán tự trị. Cuộc tấn công Iraq 2003 và các thay đổi về chính trị mở đầu cho việc phê chuẩn Hiến pháp Iraq mới vào năm 2005.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Trưng cầu ý dân độc lập và xung đột với chính phủ Iraq (2017–nay)
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực Kurdistan có khí hậu bán khô hạn; mùa hè nóng và khô, mùa đông lạnh và ướt. Khí hậu Khu vực Kurdistan mát hơn trung tâm và phía nam của Iraq.[27]
| Dữ liệu khí hậu của Erbil | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 20 (68) |
27 (81) |
30 (86) |
34 (93) |
42 (108) |
44 (111) |
48 (118) |
49 (120) |
45 (113) |
39 (102) |
31 (88) |
24 (75) |
49 (120) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 12.4 (54.3) |
14.2 (57.6) |
18.1 (64.6) |
24.0 (75.2) |
31.5 (88.7) |
38.1 (100.6) |
42.0 (107.6) |
41.9 (107.4) |
37.9 (100.2) |
30.7 (87.3) |
21.2 (70.2) |
14.4 (57.9) |
27.2 (81.0) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 7.4 (45.3) |
8.9 (48.0) |
12.4 (54.3) |
17.5 (63.5) |
24.1 (75.4) |
29.7 (85.5) |
33.4 (92.1) |
33.1 (91.6) |
29.0 (84.2) |
22.6 (72.7) |
15.0 (59.0) |
9.1 (48.4) |
20.2 (68.3) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 2.4 (36.3) |
3.6 (38.5) |
6.7 (44.1) |
11.1 (52.0) |
16.7 (62.1) |
21.4 (70.5) |
24.9 (76.8) |
24.4 (75.9) |
20.1 (68.2) |
14.5 (58.1) |
8.9 (48.0) |
3.9 (39.0) |
13.2 (55.8) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −4 (25) |
−6 (21) |
−1 (30) |
3 (37) |
6 (43) |
10 (50) |
13 (55) |
17 (63) |
11 (52) |
4 (39) |
−2 (28) |
−2 (28) |
−6 (21) |
| Lượng mưa trung bình mm (inches) | 111 (4.4) |
97 (3.8) |
89 (3.5) |
69 (2.7) |
26 (1.0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
0 (0) |
12 (0.5) |
56 (2.2) |
80 (3.1) |
540 (21.2) |
| Số ngày mưa trung bình | 9 | 9 | 10 | 9 | 4 | 1 | 0 | 0 | 1 | 3 | 6 | 10 | 62 |
| Số ngày tuyết rơi trung bình | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 74.5 | 70 | 65 | 58.5 | 41.5 | 28.5 | 25 | 27.5 | 30.5 | 43.5 | 60.5 | 75.5 | 50.0 |
| Nguồn 1: Climate-Data.org,[28] My Forecast for records, humidity, snow and precipitation days[29] | |||||||||||||
| Nguồn 2: What's the Weather Like.org,[30] Erbilia[31] | |||||||||||||
Chính trị
[sửa | sửa mã nguồn]Hiến pháp Iraq quy định Khu vực Kurdistan là một vùng liên bang của Iraq với mức độ tự trị cao,[32] được phân quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trong các lĩnh vực như nội chính, cảnh sát và an ninh, giáo dục và y tế, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầng và đối ngoại.
Chính quyền
[sửa | sửa mã nguồn]
Nghị viện Khu vực Kurdistan là cơ quan lập pháp của Khu vực Kurdistan, gồm 100 thành viên được bầu trực tiếp[33] với nhiệm kỳ bốn năm.[34] Ít nhất 30% số thành viên Nghị viện phải là phụ nữ và năm ghế được dành riêng cho Giáo hội Công giáo Chaldea và người Assyria, năm ghế cho người Turkmen, và một ghế cho người Armenia.[35]
Sau cuộc bầu cử Nghị viện năm 2024, những chính đảng sau đây tham gia Nghị viện: Đảng Dân chủ Kurdistan (KDP), Liên minh Yêu nước Kurdistan (PUK), Phong trào Thế hệ Mới (NGM), Liên minh Hồi giáo Kurdistan, Phong trào Lập trường Quốc gia, Nhóm Công lý Kurdistan, Mặt trận Nhân dân, Đảng Dân chủ Xã hội Kurdistan (KSDP) và Phong trào Gorran.
Tổng thống Khu vực Kurdistan là nguyên thủ của Khu vực Kurdistan, do Nghị viện bầu ra với nhiệm kỳ bốn năm.[34] Tổng thống đương nhiệm là Nechirvan Barzani (KDP), nhậm chức vào ngày 1 tháng 6 năm 2019.[36] Thủ tướng Khu vực Kurdistan là người đứng đầu chính phủ và lãnh đạo Nội các. Thủ tướng đương nhiệm là Masrour Barzani (KDP), nhậm chức vào năm 2019. Thành phần Nội các từng được chia đều giữa Đảng Dân chủ Kurdistan và Liên minh Yêu nước Kurdistan, nhưng Đảng Dân chủ Kurdistan rút khỏi thỏa thuận vì nắm nhiều ghế hơn trong Nghị viện.[34]

Hội đồng Tư pháp Kurdistan (KJC) là cơ quan tư pháp cao nhất.[37] Hội đồng Tư pháp tổ chức các tòa án phúc thẩm cấp dưới trên toàn khu vực.[38] Văn phòng Công tố viên là cơ quan thực hành quyền công tố.[39] Hội đồng Shura là một cơ quan do Bộ Tư pháp quản lý, phụ trách tư vấn về tranh chấp hành chính và xem xét dự thảo luật, quy định.[40]
Quan hệ đối ngoại
[sửa | sửa mã nguồn]Khu vực Kurdistan có chính sách đối ngoại chủ động, tập trung tăng cường quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây[41] như Hoa Kỳ, Vương quốc Anh, Pháp, Đức, những cường quốc khác như Nga,[42] những cường quốc khu vực như Thổ Nhĩ Kỳ[43] và Iran, và một số nước Ả Rập.[44] 29 nước có cơ quan đại diện ngoại giao tại Khu vực Kurdistan, trong khi Khu vực Kurdistan có văn phòng đại diện tại 14 nước.[45]
Quân đội
[sửa | sửa mã nguồn]
Từ năm 1991, Lục quân Iraq không đóng quân tại Khu vực Kurdistan,[46] khiến cho khu vực tương đối ổn định so với những khu vực khác của Iraq.[47] Hiến pháp Iraq cho phép các vùng liên bang thành lập lực lượng an ninh nội bộ riêng, bao gồm "cảnh sát, lực lượng an ninh, và vệ binh của khu vực."[48] Lực lượng quân sự của Khu vực Kurdistan hoạt động hoàn toàn độc lập với chính phủ Iraq.[49]
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nền kinh tế của Khu vực Kurdistan phụ thuộc vào công nghiệp dầu khí và khu vực công, được mô tả là một nhà nước thuê tô hoặc nhà nước dầu mỏ như những nước Ả Rập tại Vịnh Ba Tư.[51][52] Khu vực Kurdistan có tăng trưởng kinh tế mạnh sau cuộc tấn công Iraq 2003; từ năm 2003 đến năm 2006, số lượng triệu phú tại Sulaymaniyah tăng từ 12 người lên 2.000 người.[53] 20.000 người từ những vùng khác của Iraq di cư đến Khu vực Kurdistan để tìm việc làm từ năm 2003 đến năm 2005.[54] Từ cuối thập niên 2010, chính quyền Khu vực Kurdistan tiến hành đa dạng hóa nền kinh tế nhằm giảm thiểu rủi ro từ phụ thuộc dầu mỏ và tác động của khủng hoảng kinh tế,[50] chẳng hạn như xúc tiến du lịch thông qua tổ chức Visit Kurdistan.[55]
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Theo dữ liệu sơ bộ điều tra dân số năm 2024, dân số của Khu vực Kurdistan là 6.370.668 người, chiếm 14,02% dân số Iraq (trên 45,4 triệu người). Khoảng 84% dân số sinh sống tại các khu vực thành thị, 16% tại các khu vực nông thôn. Có 1,38 triệu gia đình, hộ gia đình trung bình gồm size is 4,3 người. Số lượng nam nữ gần như bằng nhau. 31,9% dân số dưới 15 tuổi và 63,07% trong độ tuổi lao động. Mức tăng trưởng dân số của Khu vực Kurdistan là 2,48% từ năm 2009.[56]
Văn hóa
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Official in administrative districts with high number of speakers, called Syriac in constitution.
- ↑ Official in administrative districts with high number of speakers, the written language of the Iraqi Turkmen is based on Istanbul Turkish using the modern Turkish alphabet.[7]
- ↑ tiếng Kurd Soran: هەرێمی کوردستان, đã Latinh hoá: Herêmî Kurdistan
tiếng Kurd Kurmanji: هەرێما کوردستانێ, đã Latinh hoá: Herêma Kurdistanê[13]
tiếng Ả Rập: إقليم كردستان, đã Latinh hoá: Iqlīm Kurdistān[14] - ↑ tiếng Ả Rập: اقليم اتحادي, đã Latinh hoá: Iqlīm Ittiḥādī
- ↑ Nhiều nguồn:[15][16][17][18][19][20][21][22][23][24]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên "constitution" - ↑ Joseph R. Rudolph Jr. (2015). Encyclopedia of Modern Ethnic Conflicts, 2nd Edition. tr. 275.
- ↑ "Kurdistan Region Constitution". Kurdistan Tribune. ”The city of Erbil (Hewler) shall be the capital of the Kurdistan Region. The parliament may select another city in Kurdistan as the capital.”
- ↑ "Constitution of Iraq". ACE Project. Article 4, First: “The Arabic language and the Kurdish language are the two official languages of Iraq...” Third: “The Federal and official institutions and agencies in the Kurdistan Region shall use both languages.”
- ↑ "Kurdistan Region Constitution". Kurdistan Tribune. Article 14, First: “Kurdish and Arabic shall be the two official languages of the Kurdistan Region…”
- ↑ "Kurdistan Region Constitution". Kurdistan Tribune. “Along with Kurdish and Arabic, Turkman and Assyrian shall be official languages in administrative districts that are densely populated by speakers of Turkmen and Assyrian. This shall be regulated by law.”
- ↑ Saatçi, Suphi (2018), "The Turkman of Iraq", trong Bulut, Christiane (biên tập), Linguistic Minorities in Turkey and Turkic-Speaking Minorities of the Periphery, Harrassowitz Verlag, tr. 357, ISBN 978-3447107235
- ↑ "Kurdistan Region Area". krso.gov.krd. Kurdistan Region Statistics Office. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Population". krso.gov.krd. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
- 1 2 3 "Erbil International Fair" (PDF). aiti.org.ir. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- 1 2 3 kurdistanchronicle. "Invest Kurdistan: An Emerging, Multi-Sector Business Hub". kurdistanchronicle.com. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2024.
- 1 2 "Iraq Human Development Report 2014" (PDF). tr. 29. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 10 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Şandeke Herêma Kurdistanê serdana Bexdayê dike". Rûdaw (bằng tiếng Kurd). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "حکومەتی هەرێمی كوردستان" (bằng tiếng Kurd). Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2019.
- ↑ "Kurdistan Region of Iraq Volume 745: debated on Wednesday 7 February 2024". House of Commons Library.
- ↑ "Kurdistan Between Tehran and Ankara". The Jerusalem Strategic Tribune.
- ↑ "Political deadlock has left Iraq's Kurdistan Region dangerously exposed amid Iran war". Chatham House.
- ↑ "Iraqi Kurdistan: the essential briefing". International Institute for Strategic Studies (IISS).
- ↑ "What does the Iraqi government want from the Iraqi Kurds?". Mediterranean Institute for Regional Studies.
- ↑ "Iraqi Kurdistan Today: Between Autonomy and Dependency". Carnegie Endowment for International Peace.
- ↑ "Iraq's semi-autonomous Kurdistan region votes for new parliament". Al Jazeera.
- ↑ "Iraqi Kurdistan faces two-pronged legal challenge to autonomy amid US-Iran showdown". The Arab Weekly.
- ↑ "Iraq's Kurdish region bypasses Baghdad to sign energy deals with US companies". The National.
- ↑ "Iraq's Kurds focus on autonomy". BBC.
- ↑ "Iraq". CIA.gov. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Iraq's Constitution of 2005" (PDF). 2005. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 15 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Kurdistan Region – Geographical characteristics and climate". presidency.gov.krd. Kurdistan Region Presidency. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022.
- ↑ "Climate: Arbil – Climate graph, Temperature graph, Climate table". Climate-Data.org. Lưu trữ bản gốc 10 tháng 11 2013. Truy cập 13 tháng 8 2013.
- ↑ "Irbil, Iraq Climate". My Forecast. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 2013. Truy cập 14 tháng 7 2013.
- ↑ "Erbil climate info". What's the Weather Like.org. Bản gốc lưu trữ 4 tháng 10 2013. Truy cập 14 tháng 7 2013.
- ↑ "Erbil Weather Forecast and Climate Information". Erbilia. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2013.
- ↑ Vick, Karl (ngày 21 tháng 2 năm 2014). "Kurdish Pop Star Helly Luv Music Video Draws Death Threats". Time. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2026.
[...] the Kurdistan Regional Government that governs the Kurdish sections of northern Iraq with substantial autonomy.
- ↑ The Kurdish Question: Identity, Representation and the Struggle for Self- Determination: Identity, Representation and the Struggle for Self- Determination (bằng tiếng Anh). KW Publishers Pvt Ltd. ngày 15 tháng 7 năm 2015. ISBN 978-93-85714-08-5.
The Kurdish National Assembly (Kurdistan Parliament) is the Kurdistan Region's democratically elected parliament.
- 1 2 3 Loft, Philip (ngày 5 tháng 12 năm 2025). "Kurdistan Region of Iraq: Introductory profile" (PDF). House of Commons (Research Briefing).
- ↑ "Kurdistan Region Judicial Council issues statement on latest ruling of Iraqi Federal Supreme Court". Kurdistan24 (bằng tiếng Anh). ngày 13 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Nechirvan Barzani elected president of Kurdistan Region of Iraq". Reuters (bằng tiếng Anh). ngày 28 tháng 5 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
- ↑ "Partners". Kurdistan Center for Internatinoal Law. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
The Judicial Council is the highest judicial authority in the KRI and is the third authority in addition to the legislative authority (parliament) and the executive authority (government) and is under the jurisdiction of the Ministry of Justice of the KRI.
- ↑ "Nearly 20 female judges inaugurated in Kurdistan appellate courts". Kurdistan24 (bằng tiếng Anh). ngày 11 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Cihan University–Erbil Law Department Students on a Scientific Visit to the Public Prosecution Presidency in Kurdistan". Cihan University Erbil (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Speaker Dr. Rewaz Faiq chairs meeting on amendments to the Law on Kurdistan Region Shura Council". Kurdistan Parliament (bằng tiếng Anh). ngày 26 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Kiliç, Derya (ngày 27 tháng 10 năm 2023). "The trajectory of KRG and France's relations". EISMENA (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "KDP President's diplomatic legacy, role of Foreign Relations in strengthening the Kurdistan Region". Kurdistan24 (bằng tiếng Anh). ngày 4 tháng 10 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Aqrawi, Saadula (ngày 12 tháng 5 năm 2025). "Successful Foreign Relations of the Kurdistan Region". Kurdishglobe (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2026.
- ↑ Ibish, Hussein (ngày 29 tháng 9 năm 2017). "The Gulf Arab Countries and the Kurdish Referendum". AGSI (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Department of Foreign Relations Kurdistan Regional Government". dfr.gov.krd. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":4" - ↑ Shamsi, Pishko. THE SUB-CONFLICT BETWEEN ISIL AND THE KURDISH FORCES: WOMEN'S PARTICIPATION BEYOND ARMED STRUGGLE (PDF).
- ↑ Backgrounder: Literature Review of Local, Regional or Sub-State Defense Forces in Iraq (PDF). Global Public Policy Institute. 2017. tr. 3 and 22.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":10" - 1 2 Pankaj, D.; Ramyar, R.A. (ngày 22 tháng 1 năm 2019). "Diversification Of Economy–An Insight into Economic Development with Special Reference to Kurdistan" s Oil Economy and Agriculture Economy". Russian Journal of Agricultural and Socio-Economic Sciences. 85 (1): 395–404. doi:10.18551/rjoas.2019-01.48.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên ":8" - ↑ "The Kurdish opening". The Economist. ngày 3 tháng 11 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2017.
- ↑ "Iraqi President Talabani's Letter to America". ngày 22 tháng 9 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2019.
- ↑ Barkey, HJ; Laipson, E (2005). "Iraqi Kurds And Iraq's Future". Middle East Policy. 12 (4): 66–76 [68]. doi:10.1111/j.1475-4967.2005.00225.x.
- ↑ "Visit Kurdistan: Major tourism platform launched in Erbil". The New Region (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2026.
- ↑ "Kurdistan Region accounts for 14% of Iraq's population, census shows". Kurdistan24 (bằng tiếng Anh). ngày 25 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2026.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Tổng thống Khu vực Kurdistan Lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2016 tại Wayback Machine
- Chính phủ Khu vực Kurdistan
- Ban đối ngoại Lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2019 tại Wayback Machine
- Travel Iraqi Kurdistan Lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2013 tại Wayback Machine – Thông tin du lịch.
- Viẹn Kurd ở Paris
- Niên biểu Kurdistan thuộc Iraq
- The Kurds of Iraq
- Kurdistan - The Other Iraq
- Baghdad Invest Lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2014 tại Archive-It - Nghiên cứu Đầu tư Kurdistan
- GoKurdistan.com Lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2020 tại Wayback Machine Hướng dẫn du lịch tới Kurdistan thuộc Iraq
- Iraq Visas Lưu trữ ngày 20 tháng 1 năm 2012 tại Wayback Machine Thông tin và hình ảnh liên quan tới visa ở Kurdistan thuộc Iraq cấp bởi Chính phủ Khu vực Kurdistan (ngược lại với chính phủ Iraq)