Kiến vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Kiến vàng
O.smaragdina7.jpg
Kiến thợ Oecophylla smaragdina
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Hymenoptera
Họ (familia) Formicidae
Chi (genus) Oecophylla
Loài (species) O. smaragdina
Danh pháp hai phần
Oecophylla smaragdina
Fabricius, 1775[1]
Bản đồ phân bố Oecophylla. Oecophylla longinoda màu xanh da trời, Oecophylla smaragdina màu đỏ.[1]
Bản đồ phân bố Oecophylla. Oecophylla longinoda màu xanh da trời, Oecophylla smaragdina màu đỏ.[1]

Kiến vàng[2](danh pháp hai phần: Oecophylla smaragdina) là một loài kiến cây được tìm thấy ở châu ÁÚc. Chúng làm tổ trên cây bằng cách dùng tơ do ấu trùng của chúng tạo ra để cuộn các lá với nhau. Loài kiến này có thể có màu đỏ hoặc xanh lá cây. Ấu trùng được người ta bắt để chế biến làm thức ăn cho chim, cá cảnh và dược phẩm truyền thống ở Thái Lan[3] và Indonesia.[4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dlussky, Gennady M.; Torsten Wappler and Sonja Wedmann (2008). “New middle Eocene formicid species from Germany and the evolution of weaver ants” (PDF). Acta Palaeontologica Polonica 53 (4): 615–626. doi:10.4202/app.2008.0406. 
  2. ^ Kỹ thuật nuôi thả kiến vàng trừ sâu hại cây ăn trái
  3. ^ “The importance of weaver ant (Oecophylla smaragdina Fabricius) harvest to a local community in Northeastern Thailand” (PDF). Asian Myrmecology 2: 129–138. 2008. 
  4. ^ Césard N. (2004). “Le kroto (Oecophylla smaragdina) dans la région de Malingping, Java-Ouest, Indonésie: collecte et commercialisation d’une ressource animale non négligeable.” (PDF). Anthropozoologica (bằng tiếng Pháp) 39 (2): 15–31. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]