Kiểu nhân đồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Kiểu nhân đồ là biểu đồ thể hiện số lượng và hình dáng của nhiễm sắc thể trong nhân của một tế bào nhân thực. Thuật ngữ này cũng được sử dụng cho một bộ nhiễm sắc thể hoàn chỉnh của một loài hoặc một cá thể sinh vật[1][2][3] và phục vụ cho việc kiểm tra và phát hiện bộ nhiễm sắc thể này hoặc đo số lượng.

Kiểu nhân đồ mô tả việc đếm số nhiễm sắc thể của một sinh vật và trông những nhiễm sắc thể này có hình dáng như thế nào dưới một kính hiển vi nhẹ. Sẽ tập trung chú ý tới độ dài, vị trí tâm động, quy luật hiện băng, bất cứ khác biệt nào giữa các nhiễm sắc thể giới tính, và bất cứ đặc điểm vật lý nào khác.[4] Việc chuẩn bị và nghiên cứu kiểu nhân đồ là một phần của di truyền học tế bào.

Kiểu nhân đồ của một người đàn ông sử dụng phương pháp nhuộm Giemsa

Việc nghiên cứu bộ nhiễm sắc thể đầy đủ thì đôi lúc được gọi là kiểu nhân đồ học. Nhiễm sắc thể được mô tả (bằng cách tái sắp xếp một ảnh chụp hiển vi) theo một định dạng chuẩn gọi là karyogram hoặc idiogram: theo cặp, sắp xếp theo kích cỡ và vị trí tâm động đối với những nhiễm sắc thể cùng kích cỡ.

Số lượng nhiễm sắc thể cơ bản trong các tế bào soma của một cá thể hoặc một loài thì được gọi là số lượng soma và được đặt ký hiệu là 2n. Trong các tế bào giới tính thì số nhiễm sắc thể là n (người: n = 23).p28 Do đó, ở người 2n = 46.

Vậy là, trong những sinh vật lưỡng bội thông thường, các nhiễm sắc thể thường được biểu hiện bằng hai bản sao. Có thể hoặc có thể không có nhiễm sắc thể giới tính. Tế bào đa bội có nhiều bản sao nhiễm sắc thể và tế bào đơn bội chỉ có một bản sao duy nhất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Concise Oxford Dictionary
  2. ^ White 1973, tr. 28
  3. ^ Stebbins, G.L. (1950). “Chapter XII: The Karyotype”. Variation and evolution in plants. Columbia University Press. 
  4. ^ King, R.C.; Stansfield, W.D.; Mulligan, P.K. (2006). A dictionary of genetics (ấn bản 7). Oxford University Press. tr. 242. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]